Nghị quyết số 63/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 05 ngày 07 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi cho công tác tổ chức thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức kỳ thi này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Số hiệu: 63/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 7 năm 2017.
- Quy định chi tiết mức chi cho các Hội đồng và bộ phận liên quan
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi theo ngày làm việc hoặc theo khối lượng công việc thực tế đối với từng chức danh trong các hội đồng phục vụ kỳ thi nghề phổ thông như sau:
- Hội đồng ra đề:
- Chủ tịch Hội đồng: 175.000 đồng/người/ngày.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 140.000 đồng/người/ngày.
- Thư ký và người phụ trách cơ sở vật chất: 115.000 đồng/người/ngày.
- Nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
- Hội đồng in sao và phản biện đề thi:
- Chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng/người/ngày.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 130.000 đồng/người/ngày.
- Thư ký và người phụ trách cơ sở vật chất: 105.000 đồng/người/ngày.
- Ủy viên phản biện đề thi: 105.000 đồng/người (áp dụng đối với trường hợp đề thi mới và đưa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm).
- Nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
- Hội đồng coi thi:
- Chủ tịch Hội đồng: 130.000 đồng/người/ngày.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 125.000 đồng/người/ngày.
- Thư ký và người phụ trách cơ sở vật chất: 105.000 đồng/người/ngày.
- Giám thị, kỹ thuật viên phòng máy, kỹ thuật viên phòng điện, kỹ thuật viên phòng nấu ăn, giám thị hành lang: 105.000 đồng/người/ngày.
- Chấm thi thực hành (tin học, nấu ăn, thực hành điện): 6.000 đồng/bài/02 giám khảo.
- Lực lượng bảo vệ, phục vụ, y tế: 50.000 đồng/người/ngày.
- Các khoản chi khác phục vụ hội đồng coi thi: Chi văn phòng phẩm tối đa không quá 200.000 đồng/hội đồng; chi nước uống tính theo định mức 5.000 đồng nhân với tổng số người tại hội đồng (bao gồm cả lực lượng thanh tra); chi băng rôn tối đa không quá 200.000 đồng/hội đồng; chi vệ sinh phòng thi tính theo định mức 5.000 đồng/phòng nhân với số lượng phòng thi thực tế.
- Hội đồng chấm thi:
- Chủ tịch Hội đồng: 150.000 đồng/người/ngày.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: 125.000 đồng/người/ngày.
- Thư ký, người phụ trách cơ sở vật chất và kỹ thuật viên xử lý trắc nghiệm: 105.000 đồng/người/ngày.
- Nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn thanh tra thi:
- Trưởng đoàn thanh tra: 150.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên đoàn thanh tra: 105.000 đồng/người/ngày.
- Các khoản chi chung và chế độ khác của kỳ thi
- Chi mua sắm vật tư phục vụ kỳ thi: Các khoản chi mua giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm dùng chung cho toàn bộ kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long trực tiếp thực hiện và thanh toán dựa trên hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh.
- Chi phí làm Chứng nhận nghề: Định mức chi là 1.300 đồng/giấy chứng nhận. Khoản chi này đã bao gồm toàn bộ chi phí in ấn, làm giấy chứng nhận và chi phí bồi dưỡng cho các bộ phận liên quan đến công tác cấp, phát hành giấy chứng nhận nghề.
- Chế độ công tác phí: Các cán bộ, công chức, viên chức tham gia kỳ thi được hưởng chế độ công tác phí theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp giám sát: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2017/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THI NGHỀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 05
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 về việc Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;
Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông;
Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Hội đồng ra đề:
- Chủ tịch: 175.000 đồng/người/ngày;
- Phó Chủ tịch: 140.000 đồng/người/ngày;
- Thư ký, phụ trách cơ sở vật chất: 115.000 đồng/người/ngày;
- Phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
2. Hội đồng in sao, phản biện đề:
- Chủ tịch: 150.000 đồng/người/ngày;
- Phó Chủ tịch: 130.000 đồng/người/ngày;
- Thư ký, phụ trách cơ sở vật chất: 105.000 đồng/người/ngày;
- Ủy viên phản biện đề: 105.000 đ/người đối với trường hợp đề mới và đưa vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm;
- Phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
3. Hội đồng coi thi:
- Chủ tịch: 130.000 đồng/người/ngày;
- Phó Chủ tịch: 125.000 đồng/người/ngày;
- Thư ký, phụ trách cơ sở vật chất: 105.000 đồng/người/ngày;
- Giám thị, kỹ thuật phòng máy, phòng điện, phòng nấu ăn, giám thị hành lang: 105.000 đồng/người/ngày;
- Chấm thi thực hành tin học, nấu ăn, thực hành điện: 6.000 đồng/bài/02 giám khảo;
- Bảo vệ, phục vụ, y tế: 50.000 đồng/người/ngày.
- Các khoản chi khác: Văn phòng phẩm: không quá 200.000 đồng/hội đồng; nước uống: 5.000 đồng x số người tại hội đồng, kể cả thanh tra; băng rol: không quá 200.000 đồng/hội đồng; vệ sinh phòng thi: 5.000 đồng/phòng x số lượng phòng thi,... theo số lượng và phát sinh thực tế.
4. Hội đồng chấm thi:
- Chủ tịch: 150.000 đồng/người/ngày;
- Phó Chủ tịch: 125.000 đồng/người/ngày;
- Thư ký, phụ trách cơ sở vật chất, kỹ thuật viên xử lý trắc nghiệm: 105.000 đồng/người/ngày;
- Phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.
5. Thanh tra thi:
- Trưởng đoàn: 150.000 đồng/người/ngày;
- Thành viên thanh tra: 105.000 đồng/người/ngày;
6. Chi mua giấy thi, nháp thi, văn phòng phẩm,… chung cho cả kỳ thi: Do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện và chi theo hóa đơn thực tế của kỳ thi.
7. Làm Chứng nhận nghề: 1.300 đồng/giấy chứng nhận, bao gồm: Chi phí làm giấy chứng nhận và chi phí các bộ phận liên quan công tác cấp và phát hành giấy chứng nhận.
8. Chế độ công tác phí chi theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo phân cấp quản lý.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa IX, Kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 01/2014/QĐ.UBND.VX về mức thu và mức chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND về mức thu, chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 2066/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức thu, chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4Công văn 1410/SGDĐT-GDTrH năm 2022 thông báo cấu trúc đề thi Kỳ thi nghề phổ thông năm học 2021-2022 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2022)
- 7Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 27/2022/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2022)
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Quyết định 01/2014/QĐ.UBND.VX về mức thu và mức chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND về mức thu, chi phí thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 2066/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức thu, chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Thông tư 04/2017/TT-BGDĐT Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Công văn 1410/SGDĐT-GDTrH năm 2022 thông báo cấu trúc đề thi Kỳ thi nghề phổ thông năm học 2021-2022 do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Nghị quyết 63/2017/NQ-HĐND quy định mức chi thi nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 63/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
