TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT SỐ 62/2021/NQ-HĐND TỈNH QUẢNG NINH
Nghị quyết số 62/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 09 tháng 12 năm 2021, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền địa phương.
1. Quy định chung và Nguyên tắc phân cấp
Nghị quyết xác định rõ phạm vi, đối tượng, danh mục tài sản phân cấp và các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý tài sản công:
- Phạm vi điều chỉnh: Phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các hành vi mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công bị mất hoặc hủy hoại. Các nội dung khác không quy định tại đây sẽ thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước (sở, ban, ngành, UBND các cấp); các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Tài sản công thực hiện phân cấp: Bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển (xe ô tô, tàu, thuyền, xuồng); máy móc, thiết bị và các tài sản khác.
- Nguyên tắc phân cấp: Đảm bảo phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; phù hợp với thực tế quản lý kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh; hướng tới mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, công khai và phòng chống lãng phí.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (Điều 5)
Thẩm quyền mua sắm tài sản được phân định dựa trên loại tài sản, nguồn kinh phí và giá trị dự toán:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định mua sắm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi hoặc nguồn hợp pháp khác (ngoại trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên) có giá trị dự toán từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được giao trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, nguồn hợp pháp khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (không áp dụng cho đơn vị tự chủ chi thường xuyên).
- Thủ trưởng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Quyết định mua sắm tài sản khác từ các nguồn quỹ và nguồn hợp pháp của đơn vị theo quy định pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản (Điều 6)
Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị được phân cấp như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; thuê phương tiện vận tải và tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, nguồn hợp pháp khác (trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên) có mức giá thuê từ 500 triệu đồng/hợp đồng/đơn vị tài sản/năm trở lên.
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị: Quyết định thuê phương tiện vận chuyển và tài sản khác từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện: Quyết định thuê phương tiện vận chuyển và tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, nguồn hợp pháp khác có giá thuê dưới 500 triệu đồng/hợp đồng/đơn vị tài sản/năm (trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên).
- Thủ trưởng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Quyết định thuê phương tiện vận chuyển và tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi và các nguồn hợp pháp khác.
4. Thẩm quyền quyết định thu hồi và điều chuyển tài sản (Điều 7 & Điều 8)
Công tác thu hồi và điều chuyển tài sản công được thực hiện chặt chẽ nhằm tối ưu hóa tài nguyên đất đai và cơ sở vật chất:
- Thu hồi tài sản (Điều 7):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi đối với: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
- Điều chuyển tài sản (Điều 8):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác giữa các cơ quan thuộc UBND tỉnh, giữa cấp tỉnh với cấp huyện, hoặc giữa các huyện với nhau.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản khác nằm ngoài danh mục trên giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý của mình.
5. Thẩm quyền quyết định bán và thanh lý tài sản (Điều 9 & Điều 10)
Quy định về việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chấm dứt sử dụng tài sản công:
- Bán tài sản (Điều 9):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bán tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
- Thanh lý tài sản (Điều 10):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phá dỡ thuộc cơ quan cấp tỉnh; phương tiện vận chuyển; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên).
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản (trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên).
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phá dỡ thuộc cơ quan cấp huyện; tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
- Thủ trưởng đơn vị thuộc sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND cấp huyện (trừ đơn vị tự chủ chi thường xuyên) và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên tự quyết định thanh lý mọi tài sản khác thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
6. Thẩm quyền tiêu hủy và xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại (Điều 11 & Điều 12)
Các trường hợp đặc biệt liên quan đến việc tiêu hủy hoặc tổn thất tài sản:
- Tiêu hủy tài sản (Điều 11): Chủ tịch UBND tỉnh giữ thẩm quyền duy nhất quyết định tiêu hủy tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ môi trường và các quy định liên quan khác.
- Xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại (Điều 12):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xử lý đối với: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xử lý đối với tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
7. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án (Điều 13)
Đối với tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý, thẩm quyền quyết định các phương án điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy hoặc xử lý khi bị mất, bị hủy hoại sẽ được thực hiện nhất quán theo phân cấp quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị quyết này.
8. Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 14)
Nghị quyết quy định rõ lộ trình chuyển tiếp và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND ngày 13/07/2018 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại địa phương và Điều 1 của Nghị quyết số 332/2021/NQ-HĐND ngày 04/03/2021 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: Các cá nhân, tổ chức được phân cấp phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, định mức, trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm giám sát và báo cáo:
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thường trực HĐND, các ban, các tổ và Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2021/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
Xét các tờ trình số: 8401/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021, 8750/TTr- UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định về: Mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản một số loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
2. Ngoài các nội dung được quy định tại Nghị quyết này, các nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý tài sản công; Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các quy định khác có liên quan.
1. Cơ quan, gồm: Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Tổ chức, gồm: Văn phòng Thành ủy, Huyện ủy, Thị ủy, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội.
3. Đơn vị, gồm: Đơn vị quản lý nhà nước thuộc Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Tài sản công thực hiện phân cấp
1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
2. Phương tiện vận chuyển: Xe ô tô, tàu thuyền, xuồng.
3. Tài sản khác: Máy móc, thiết bị và các tài sản khác.
1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công phải phù hợp với quy định Nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý tài sản công của tỉnh Quảng Ninh.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong thực hiện các quy định của Nhà nước và của tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Tài sản công được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
b) Phương tiện vận chuyển.
c) Tài sản khác được mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp khác (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên) có giá dự toán mua sắm từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn kinh phí chi thường xuyên giao trong dự toán ngân sách hằng năm.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Thủ trưởng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp có giá dự toán mua sắm dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
4. Thủ trưởng các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định mua sắm tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp theo quy định.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
b) Phương tiện vận tải và tài sản khác từ từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp khác (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên) có giá thuê từ 500 triệu đồng/hợp đồng/đơn vị tài sản/năm trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê phương tiện vận chuyển, tài sản khác từ nguồn kinh phí chi thường xuyên giao trong dự toán ngân sách hàng năm.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Thủ trưởng đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê: phương tiện vận chuyển và tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp khác có giá thuê dưới 500 triệu đồng/hợp đồng/đơn vị tài sản/năm.
4. Thủ trưởng các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thuê phương tiện vận chuyển, tài sản khác từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
b) Phương tiện vận chuyển.
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;
b) Phương tiện vận chuyển;
c) Tài sản khác (giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố; giữa các huyện, thị xã, thành phố).
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;
b) Phương tiện vận chuyển;
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phá dỡ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phương tiện vận chuyển;
c) Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên).
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên) quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phá dỡ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.
5. Thủ trưởng các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thanh lý tài sản khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ; phương tiện vận chuyển; tài sản khác có giá trị nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản bị mất, bị hủy hoại thuộc phạm vi quản lý.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Thẩm quyền quyết định phương án điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản phục vụ hoạt động dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý thực hiện theo phân cấp tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11 của Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Điều 1 của Nghị quyết số 332/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức, điều kiện, phương thức, trình tự thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình phân cấp, quản lý sử dụng tài sản công theo quy định.
b) Thường trực, các ban, các tổ và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 2Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 3Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2021 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
- 5Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 6Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về kết quả giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của Thành phố Hà Nội
- 7Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
- 1Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- 2Nghị quyết 332/2021/NQ-HĐND năm 2021 sửa đổi Nghị quyết 118/2018/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh và Nghị quyết 326/NQ-HĐND về giải pháp cấp bách, phòng, chống dịch Covid-19 đảm bảo an sinh xã hội và ổn định tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Nghị định 165/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 9Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2021 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 10Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
- 11Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 12Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về kết quả giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của Thành phố Hà Nội
- 13Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Nghị quyết 62/2021/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 62/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
