Nghị quyết 60/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025, quy định chi tiết về mức học phí công lập và chính sách hỗ trợ học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; đồng thời quy định mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục (bao gồm cả cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trực thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu đóng trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập
- Mức học phí trực tiếp (áp dụng cho cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên):
- Cấp Mầm non: 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Tiểu học: 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở: 160.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông: 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Học trực tuyến (Online): Mức học phí được tính bằng 80% mức học phí học trực tiếp của cấp học tương ứng.
- Chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX): Học viên theo học chương trình GDTX cấp THCS và THPT trong cơ sở công lập áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp.
- Mục đích áp dụng: Mức học phí nêu trên là căn cứ để cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn.
- Cơ sở công lập tự chủ: Đối với các cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên, hoặc tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh phê duyệt mức học phí riêng dựa trên phương án tự chủ và quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
- Mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
- Mức hỗ trợ học trực tiếp:
- Cấp Mầm non: Hỗ trợ 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Tiểu học: Hỗ trợ 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở: Hỗ trợ 160.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông: Hỗ trợ 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Hỗ trợ khi học trực tuyến: Bằng 80% mức hỗ trợ học trực tiếp của từng cấp học.
- Nguyên tắc khống chế mức hỗ trợ: Trường hợp mức hỗ trợ theo quy định nêu trên cao hơn mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì ngân sách sẽ thực hiện hỗ trợ bằng 100% mức thu học phí thực tế của cơ sở đó.
- Nguồn kinh phí và điều khoản thi hành
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ học phí do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp và quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2025 và áp dụng chính sách từ năm học 2025 - 2026.
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 và Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 31/5/2024 của HĐND tỉnh Thanh Hóa về mức thu học phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2025/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM, HỌC SINH HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TƯ THỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC TƯ THỤC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 262/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 1498/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.
b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2025 - 2026
1. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Mức học phí | 150 | 150 | 160 | 200 |
2. Trường hợp học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến (học online), mức học phí bằng 80% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là mức học phí để cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.
5. Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở phương án tự chủ được phê duyệt, mức học phí theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Mức hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
1. Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| Cấp học | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Mức hỗ trợ học phí | 150 | 150 | 160 | 200 |
2. Mức hỗ trợ trường hợp học trực tuyến (học online)
Trường hợp học trực tuyến, mức hỗ trợ bằng 80% mức hỗ trợ theo hình thức học trực tiếp.
3. Trường hợp mức hỗ trợ học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thì mức hỗ trợ được tính bằng 100% mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đó.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cấp bù học phí và hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 12 năm 2025.
2. Chính sách quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026.
b) Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỌA |
- 1Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
- 2Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 4Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026
- 1Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
- 2Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND sửa đổi mức thu học phí từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3Luật giáo dục 2019
- 4Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Quốc hội ban hành
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 10Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 11Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 12Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 13Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026
Nghị quyết 60/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025-2026
- Số hiệu: 60/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Tiến Lam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
