Giới thiệu chung về Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Văn bản này ban hành quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 9 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng chịu phí
Nghị quyết quy định cụ thể về đối tượng chịu phí, các trường hợp được miễn phí, người nộp phí, mức thu, phương thức nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối tượng chịu phí bao gồm nước thải ra môi trường từ các nguồn sau:
- Hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến trực thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân này).
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân hoạt động độc lập, không gắn liền với địa điểm sản xuất hay chế biến trực tiếp.
- Các cơ sở dịch vụ kỹ thuật phương tiện giao thông bao gồm: rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô và sửa chữa xe máy.
- Bệnh viện, phòng khám, cơ sở chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn, cơ sở lưu trú; cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác phát sinh nước thải sinh hoạt không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nhằm bảo đảm an sinh xã hội và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương:
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tại các địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá nước sạch để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: các xã thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa; các xã không thuộc đô thị đặc biệt và đô thị từ loại I đến loại V theo quy định phân loại đô thị của Chính phủ.
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trước khi xả thải ra môi trường.
- Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nguồn nước dưới đất, nước mặt đã thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Nước mưa tự nhiên chảy tràn (ngoại trừ diện tích đất thuộc khu vực nhà máy hóa chất).
- Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh Đồng Nai.
- Nước làm mát thiết bị, máy móc không tiếp xúc trực tiếp với các chất gây ô nhiễm và có đường thoát nước riêng biệt.
- Nước thải phát sinh từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.
3. Người nộp phí và Cơ quan tổ chức thu phí
Người nộp phí được xác định là các tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có hành vi xả nước thải sinh hoạt ra môi trường. Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Khi đó, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước sẽ là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với lượng nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp nước thải đã được xử lý đạt chuẩn quy định).
Thẩm quyền thu phí được phân cấp cụ thể như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do đơn vị cung cấp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thực hiện thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nằm trong khu vực đã có hệ thống nước sạch nhưng tự khai thác nguồn nước dưới đất hoặc nước mặt để sử dụng.
4. Mức phí và Phương pháp xác định số phí phải nộp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Mức phí là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Trường hợp tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt): Mức phí là 10% giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn nơi khai thác.
Công thức xác định số phí phải nộp được tính như sau: Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch chưa VAT (đồng/m3) x Mức thu phí (10%).
Trong đó, số lượng nước sạch sử dụng được xác định cụ thể:
- Xác định theo chỉ số đo đạc trên đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí đối với đối tượng sử dụng nước từ đơn vị cấp nước.
- Đối với hộ gia đình tự khai thác nước, số lượng nước sử dụng được tính căn cứ vào số nhân khẩu thực tế do UBND cấp xã xác nhận và lượng nước sạch bình quân theo đầu người theo từng khu vực:
- Tại thành phố Biên Hòa: Áp dụng định mức 0,350 m3/người/ngày.
- Tại thị xã Long Khánh: Áp dụng định mức 0,235 m3/người/ngày.
- Tại các thị trấn thuộc huyện: Áp dụng định mức 0,115 m3/người/ngày.
- Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể, cơ sở kinh doanh dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng: Số lượng nước được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động do cơ sở tự kê khai và có sự thẩm định, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn phí thu được sau khi trích lại một phần cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí hành chính, phần còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. Tỷ lệ trích để lại được quy định cụ thể:
- Đối với tổ chức cung cấp nước sạch:
- Trích để lại 7% trên tổng số phí thu được trên địa bàn thành phố Biên Hòa để hỗ trợ chi phí cho hoạt động thu phí.
- Trích để lại 10% trên tổng số phí thu được trên địa bàn các huyện và thị xã Long Khánh để hỗ trợ chi phí cho hoạt động thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Trích để lại 25% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí.
- Sử dụng phần phí còn lại: Toàn bộ phần phí còn lại sau khi trừ số tiền trích để lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương nhằm phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
6. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên có vai trò tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia giám sát, đồng thời phản ánh kịp thời các ý kiến, kiến nghị của người dân liên quan đến việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 60/2017/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 5624/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:
a) Hộ gia đình;
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
c) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;
d) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;
đ) Bệnh viện; phòng khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;
e) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ.
3. Các trường hợp miễn phí
a) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
b) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
c) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
d) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường;
đ) Các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch hoặc nước dưới đất, nước mặt phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
e) Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất);
g) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh;
h) Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
i) Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân.
4. Người nộp phí
a) Là tổ chức, cá nhân, đơn vị, hộ gia đình có nước thải ra môi trường được quy định tại
b) Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này).
a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nơi có hệ thống nước sạch nhưng tự khai thác nước để sử dụng.
6. Mức phí
a) Trường hợp người nộp phí sử dụng nước từ đơn vị cung cấp nước sạch: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp người nộp phí tự khai thác nước sạch (nước dưới đất và nước mặt) để sử dụng: thì mức phí là 10% giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn và được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác.
Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
| Số phí phải nộp (đồng) | = | Số lượng nước sạch sử dụng (m3) | x | Giá bán nước sạch (đồng/m3) | x | Mức thu phí |
Trong đó:
a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định:
- Theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Trường hợp hộ gia đình tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo số nhân khẩu thực tế do UBND các xã, phường, thị trấn xác nhận và lượng nước sạch bình quân theo đầu người theo khu vực như sau: tại thành phố Biên Hòa là 0,350 m3/người/ngày, tại thị xã Long Khánh là 0,235 m3/người/ngày, tại các thị trấn là 0,115 m3/người/ngày.
- Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp; các tổ chức đoàn thể xã hội, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ (không phải là đối tượng chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
b) Giá bán nước sạch được xác định như sau:
- Nước do đơn vị cấp nước sạch cung cấp: Là giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Nước tự khai thác sử dụng: Là giá bán nước sạch trung bình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng của các đơn vị cung cấp nước sạch tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi các cá nhân, tổ chức tự khai thác nước sử dụng.
c) Mức thu phí được quy định tại Khoản 6 Điều này.
a) Mức trích để lại cho các cơ quan thu phí
- Đối với tổ chức cung cấp nước sạch:
+ Để lại 7% trên tổng số phí thu được trên địa bàn thành phố Biên Hòa để hỗ trợ chi phí cho hoạt động thu phí.
+ Để lại 10% trên tổng số phí thu được trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh để hỗ trợ chi phí cho hoạt động thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Để lại 25% trên tổng số phí thu được để trang trải cho phí cho hoạt động thu phí.
b) Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản này, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 18/9/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021
- 7Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021
- 4Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định việc tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 60/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Phú Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
