Giới thiệu chung về Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nhằm tạo nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ, cải tạo và phát triển quỹ đất trồng lúa của địa phương khi có sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
1. Đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nghị quyết quy định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bao gồm:
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Các đối tượng trên khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải có trách nhiệm nộp một khoản tiền theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
2. Phương thức xác định và công thức tính mức thu tiền
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể dựa trên công thức sau:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%): Do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành để xác định số thu cụ thể, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn tại địa phương, nhưng mức tỷ lệ này quy định tối thiểu không được thấp hơn 50%.
- Diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Diện tích này được xác định cụ thể và ghi rõ trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được tính toán dựa trên Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bảng giá đất này do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2016/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 19 tháng 08 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định theo công thức như sau:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | Tỷ lệ phần trăm (%) | (x) | Diện tích | (x) | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa bàn của địa phương, nhưng không thấp hơn 50%.
b) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
c) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 59/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
