Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2016 thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017. Văn bản đánh giá toàn diện kết quả đạt được trong năm 2016, đồng thời đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016
Năm 2016, tỉnh Bắc Kạn đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy và chính quyền các cấp. Tăng trưởng kinh tế đạt khá, thu ngân sách nhà nước đạt kế hoạch đề ra, các lĩnh vực an sinh xã hội, y tế, văn hóa được đảm bảo và quốc phòng - an ninh được giữ vững. Tuy nhiên, văn bản cũng thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế, tồn tại lớn:
- Có 03 chỉ tiêu không đạt kế hoạch đề ra bao gồm: số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới (chỉ đạt 02/04 xã); số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế tăng thêm (chỉ đạt 07/08 xã); và chỉ tiêu giảm cả 03 tiêu chí về tai nạn giao thông.
- Tăng trưởng kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ đạt 2,08%, thấp hơn nhiều so với kế hoạch giao là 4,5%.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều dự án phải ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng; tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động nhưng không phát sinh thuế chiếm mức cao (56,2%).
- Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, lâm sản còn nhiều bất cập; công tác tham mưu, chỉ đạo phát triển trong sản xuất nông, lâm nghiệp và Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới chưa thực sự quyết liệt.
Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2017
Tỉnh Bắc Kạn xác định mục tiêu tổng quát cho năm 2017 là duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và chế biến sâu; thúc đẩy công nghiệp chế biến khoáng sản; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng - an ninh.
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể cần đạt được trong năm 2017 bao gồm:
- Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 6,7% (theo giá so sánh 2010); tổng GRDP theo giá hiện hành đạt trên 9.123 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 28,6 triệu đồng. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 600 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu nông - lâm nghiệp và nông thôn mới: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 175.000 tấn; diện tích trồng rừng mới đạt trên 6.400 ha; tỷ lệ che phủ rừng đạt 71%. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng thêm 08 xã. Thành lập mới ít nhất 16 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Chỉ tiêu xã hội, lao động và giảm nghèo: Tạo việc làm mới cho 5.000 lao động. Tỷ lệ tăng dân số duy trì ở mức 1,0%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 2% đến 2,5%, riêng các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a giảm từ 3,5% đến 4%.
- Chỉ tiêu y tế và giáo dục: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 17,8%; tăng thêm 07 xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt trên 90%; tăng thêm 08 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Chỉ tiêu văn hóa và đời sống: Tỷ lệ làng, thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa trên 64%; tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu "Gia đình văn hóa" trên 82%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 96,5%; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 96,5%.
- Chỉ tiêu hành chính và nhân sự: Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm đạt 80%; tỷ lệ cán bộ công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đạt 80%.
- Chỉ tiêu an ninh, quốc phòng: Tỷ lệ khám phá án đạt trên 85%; hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân, động viên quân dự bị và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; giảm cả 03 tiêu chí về tai nạn giao thông.
Hệ thống nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2017
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quyết định triển khai 14 nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Thực hiện các chương trình hành động cốt lõi: Tập trung triển khai Chương trình hành động số 04-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI và các đề án trọng tâm của Tỉnh ủy.
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh tranh theo Nghị quyết số 04-NQ/TU. Đẩy mạnh trồng rừng gắn liền với công nghiệp chế biến gỗ; quản lý tốt giống cây trồng và phát triển cây trồng có giá trị kinh tế cao.
- Xây dựng nông thôn mới: Tập trung nguồn lực đầu tư cho 08 xã điểm phấn đấu hoàn thành chuẩn nông thôn mới năm 2017; đẩy mạnh phong rào thi đua "Bắc Kạn chung sức xây dựng nông thôn mới" gắn với giảm nghèo bền vững.
- Phát triển công nghiệp và quản lý khoáng sản: Thúc đẩy công nghiệp chế biến nông, lâm sản và khoáng sản; xây dựng chính sách thu hút đầu tư công nghiệp chế biến; tháo gỡ khó khăn cho các dự án công nghiệp; quản lý chặt chẽ sản lượng khai thác, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô và gắn việc cấp phép với bảo vệ môi trường.
- Quản lý đầu tư công và hạ tầng giao thông: Thực hiện đầu tư theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và kế hoạch trung hạn 2016 - 2020. Đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng xã hội, nông thôn; vận động nguồn vốn ODA. Phối hợp giải phóng mặt bằng dự án đường cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới - Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2 theo hình thức BOT.
- Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch: Tập trung phát triển du lịch Hồ Ba Bể, đẩy nhanh tiến độ dự án Khu du lịch sinh thái Sài Gòn - Ba Bể; tổ chức chương trình du lịch "Qua những miền di sản Việt Bắc năm 2017".
- Cải thiện môi trường đầu tư: Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); thực hiện hiệu quả Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp; phối hợp tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại tỉnh Bắc Kạn.
- Phát triển kinh tế tập thể và doanh nghiệp: Triển khai chính sách phát triển hợp tác xã kiểu mới giai đoạn 2016 - 2020; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần để tiết kiệm ngân sách.
- Quản lý tài chính, ngân sách: Đẩy mạnh khai thác nguồn thu, chống thất thu, xử lý nợ thuế; triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để tập trung nguồn lực hỗ trợ phát triển kinh tế.
- Phát triển nguồn nhân lực và an sinh xã hội: Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có công; nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, an toàn thực phẩm; bảo tồn di sản văn hóa và thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, bình đẳng giới.
- Quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 08/CT-TU; quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lồng ghép mục tiêu tăng trưởng xanh vào kế hoạch phát triển.
- Cải cách hành chính: Xây dựng nền hành chính hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đầu tư trang thiết bị làm việc cho cấp huyện, cấp xã; kiểm tra việc thực hiện quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công chức, viên chức khi giải quyết thủ tục hành chính chậm trễ.
- Phòng chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại: Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao hiệu quả thanh tra, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài; nâng cao chất lượng thi hành án.
- Quốc phòng, an ninh và an toàn giao thông: Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh; thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả cao nhất.
- Hội đồng nhân dân các cấp: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền để tuyên truyền, vận động cán bộ, chiến sĩ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh tích cực thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2016/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số: 95/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh tỉnh Bắc Kạn năm 2017; Báo cáo số: 399/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2016; nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, đảm quốc phòng - an ninh năm 2017; Tờ trình số: 100/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 về việc đề nghị điều chỉnh số liệu tăng trưởng kinh tế năm 2016 và kế hoạch năm 2017; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016
Năm 2016, cấp ủy, chính quyền các cấp và các ngành đã nỗ lực chủ động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục chuyển biến tích cực: Tăng trưởng kinh tế đạt khá; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt kế hoạch đề ra; các lĩnh vực y tế, văn hóa, an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng - an ninh được giữ vững.
Bên cạnh những kết quả đạt được còn một số tồn tại, hạn chế: 03 chỉ tiêu không đạt kế hoạch (số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới đạt 02/04 xã ; số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế tăng thêm đạt 07/08 xã; chỉ tiêu giảm cả 03 tiêu chí về tai nạn giao thông không đạt kế hoạch); tăng trưởng kinh tế khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản đạt 2,08% (kế hoạch giao 4,5%); hoạt động công nghiệp còn khó khăn, nhiều dự án công nghiệp ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng, số doanh nghiệp hoạt động nhưng không có phát sinh thuế chiếm tỷ lệ cao (56,2%); công tác quản lý tài nguyên khoáng sản và lâm sản còn nhiều hạn chế; công tác tham mưu, chỉ đạo phát triển một số ngành, lĩnh vực chưa thực sự quyết liệt (lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp; Chương trình mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới).
Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2017
1. Mục tiêu tổng quát
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp gắn với sản xuất hàng hóa và chế biến nông, lâm sản; thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng nông thôn; nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch. Phát triển văn hóa, thực hiện các chính sách an sinh và công bằng xã hội. Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là khu vực nông thôn, chú trọng giảm nghèo bền vững. Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu
a) Tổng sản phẩm GRDP (theo giá so sánh 2010) tăng 6,7%; tổng GRDP theo giá hiện hành đạt trên 9.123 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người: 28,6 triệu đồng.
b) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 600 tỷ đồng.
c) Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 175.000 tấn; diện tích trồng rừng mới đạt trên 6.400ha; tỷ lệ che phủ rừng: 71%.
d) Số xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới tăng thêm: 08 xã.
đ) Thành lập mới ít nhất 16 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản.
e) Tạo việc làm mới cho 5.000 lao động.
g) Tỷ lệ tăng dân số: 1,0%; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 02 - 2,5%, riêng các huyện nghèo 30a giảm từ 3,5 - 04%.
h) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi xuống dưới 17,8%; số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã tăng thêm 07 xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 95%.
i) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông đạt trên 90%; số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm 08 trường.
k) Tỷ lệ làng, thôn, tổ dân phố đạt “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trên 64%; tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” trên 82%.
l) Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia: 96,5%; tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 96,5%.
m) Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm: 80%.
n) Tỷ lệ cán bộ công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên: 80%.
o) Tỷ lệ khám phá án đạt trên 85%; chỉ tiêu tuyển quân, động viên quân dự bị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng đạt 100%; giảm cả 03 tiêu chí về tai nạn giao thông.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1. Tập trung thực hiện các giải pháp đã nêu tại Chương trình hành động số: 04-CTr/TU ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và các đề án thực hiện 04 nhiệm vụ trọng tâm theo Nghị quyết của Tỉnh ủy.
2. Triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Nghị quyết số: 04-NQ/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường giai đoạn 2016 - 2020 và tập trung trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ để nâng cao giá trị kinh tế rừng; xây dựng và thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020; quản lý tốt các giống cây trồng, chú trọng phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế cao.
3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới; tăng cường công tác chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc tuyên truyền, triển khai thực hiện Chương trình Xây dựng nông thôn mới; tập trung nguồn lực đầu tư cho 08 xã điểm phấn đấu hoàn thành Chương trình Xây dựng nông thôn mới năm 2017; tập trung phát triển kinh tế nâng cao đời sống dân cư khu vực nông thôn gắn với giảm nghèo bền vững; đẩy mạnh phong trào thi đua “Bắc Kạn chung sức xây dựng nông thôn mới”.
4. Phát triển các sản phẩm công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh, quan tâm thúc đẩy công nghiệp chế biến nông, lâm sản và chế biến khoáng sản; rà soát, nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến; tập trung tháo gỡ khó khăn đối với một số dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quản lý chặt chẽ sản lượng khai thác, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí đối với ngân sách nhà nước; việc cấp giấy phép khoáng sản phải gắn với thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi trường và phù hợp với vùng cung cấp nguyên liệu của các dự án trên địa bàn tỉnh, hạn chế xuất bán khoáng sản thô; chỉ đạo các cấp, các ngành nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ, tăng cường công tác phối hợp để thực hiện nghiêm túc chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực khoáng sản.
5. Tăng cường quản lý đầu tư và đầu tư theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ. Thực hiện đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 - 2020. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ các dự án, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động tài trợ vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác. Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng triển khai dự án đường cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới - Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 02 theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
6. Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, trọng tâm là du lịch Hồ Ba Bể. Phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ dự án Khu du lịch sinh thái Sài Gòn - Ba Bể. Tổ chức chương trình du lịch qua những miền di sản Việt Bắc năm 2017 tại tỉnh Bắc Kạn.
7. Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020; tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số: 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp. Phối hợp cùng với Ban Chỉ đạo Tây Bắc tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại tỉnh Bắc Kạn.
8. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách phát triển hợp tác xã kiểu mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết số: 09-NQ/TU ngày 26 tháng 4 năm 2016 của Tỉnh ủy. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước. Tổ chức chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần để tiết kiệm chi ngân sách, nâng cao trách nhiệm và chất lượng cung ứng dịch vụ.
9. Đẩy mạnh khai thác nguồn thu, chống thất thu, thực hiện các biện pháp xử lý nợ thuế, thu hồi các khoản ngân sách tỉnh cho vay; tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi chưa thực sự cần thiết để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của tỉnh.
10. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục đào tạo; xây dựng chiến lược tổng thể phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020; tiếp tục rà soát hệ thống trường lớp học và thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục ở tất cả các cấp. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; thực hiện đầy đủ các chính sách trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc. Phát triển phong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em và phát triển thanh niên.
11. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 08/CT-TU ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Tỉnh ủy. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai, sử dụng đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch, quan tâm đẩy nhanh tiến độ cấp và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Triển khai lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
12. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp; thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức, nhất là người đứng đầu đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn 2016 - 2020. Cấp huyện, cấp xã quan tâm đầu tư trang thiết bị làm việc, từng bước hiện đại hóa nền hành chính trong công tác cải cách hành chính. Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định số: 14/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong giải quyết thủ tục hành chính.
13. Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác thi hành án.
14. Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đạt hiệu quả.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của chính quyền động viên cán bộ, chiến sĩ, nhân dân các dân tộc trong tỉnh thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2309/QĐ-UBND năm 2016 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 3850/QĐ-UBND năm 2016 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 78/2016/QĐ-UBND cơ chế giao và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2017
- 4Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 5Quyết định 321/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn kỳ 2014-2018
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm công khai xin lỗi của công, viên chức làm việc tại cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức
- 6Quyết định 2309/QĐ-UBND năm 2016 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 7Quyết định 3850/QĐ-UBND năm 2016 về giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 78/2016/QĐ-UBND cơ chế giao và điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An năm 2017
- 9Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2017 do tỉnh Điện Biên ban hành
Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- Số hiệu: 59/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Văn Du
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
