Nghị quyết số 58/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các chính sách hỗ trợ tài chính đối với người cai nghiện ma túy và chế độ trợ cấp đặc thù dành cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức hỗ trợ cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
- Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy.
- Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở công lập
Người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng các khoản hỗ trợ thiết thực nhằm đảm bảo đời sống sinh hoạt và tái hòa nhập cộng đồng:
- Hỗ trợ tiền ăn hằng tháng: Bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Đối với các ngày Lễ, Tết dương lịch, mức ăn bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. Ngày Tết Nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Trường hợp người cai nghiện bị ốm đau, mức ăn được hỗ trợ bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Hỗ trợ đồ dùng sinh hoạt cá nhân: Tiền mua chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (bao gồm cả băng vệ sinh đối với học viên nữ) được hỗ trợ bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
- Hỗ trợ khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương:
- Tiền ăn đường: Hỗ trợ 85.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 03 ngày.
- Tiền tàu xe: Được hỗ trợ theo giá vé của phương tiện giao thông công cộng phổ thông.
- Tiền trang bị quần áo: Được cấp 01 bộ quần áo trị giá 300.000 đồng/bộ/người.
- Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở công lập
Nhằm khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện tham gia cai nghiện, tỉnh Gia Lai áp dụng các chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Chi phí cắt cơn, giải độc: Hỗ trợ 100% chi phí thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của các cơ sở y tế công lập.
- Chi phí cai nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường: Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP. Nội dung và mức chi cụ thể thực hiện theo Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi phí sinh hoạt hằng ngày: Hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối và đồ dùng sinh hoạt cá nhân (kể cả băng vệ sinh đối với nữ) bằng 70% mức hỗ trợ áp dụng đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc.
- Mức hỗ trợ đối với công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Đối với công tác cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, Nghị quyết đưa ra các mức hỗ trợ cụ thể cho cả người hỗ trợ và người cai nghiện:
- Thù lao cho người hỗ trợ: Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng thù lao hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở hiện hành.
- Hỗ trợ kinh phí cho người cai nghiện: Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện bằng 01 lần mức lương cơ sở hiện hành sau khi hoàn thành đủ 03 giai đoạn cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
- Trợ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Để động viên và giảm bớt khó khăn cho lực lượng làm việc trong môi trường đặc thù, độc hại, Nghị quyết quy định:
- Công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai được hưởng mức trợ cấp đặc thù bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Các quy định về nguồn vốn và trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết bao gồm:
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ và trợ cấp nêu trên do ngân sách địa phương bảo đảm, được phân cấp quản lý ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2023 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì sẽ áp dụng theo các quy định tương ứng tại văn bản mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2023/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 20 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG; MỨC TRỢ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Xét Tờ trình số 2194/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức trợ cấp đặc thủ đối với công chức, viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 132/BC-BVHXH ngày 12/10/2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cụ thể mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức hỗ trợ đối với công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người cai nghiện ma túy (cai nghiện bắt buộc và tự nguyện) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
2. Công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Hỗ trợ tiền ăn hằng tháng của người cai nghiện bắt buộc bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Tiền ăn ngày Lễ, Tết dương lịch bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; tiền ăn các ngày Tết nguyên đán bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; tiền ăn đối với người cai nghiện bị ốm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bắt buộc (kể cả băng vệ sinh đối với nữ) bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành/người/năm.
3. Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện công lập trở về địa phương nơi cư trú, gồm:
a) Tiền ăn trong những ngày đi đường: 85.000đồng/người/ngày, tối đa không quá 03 ngày.
b) Tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
c) Tiền quần áo: 01 bộ/người (300.000 đồng/bộ/người).
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Hỗ trợ 100% chi phí thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
2. Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, bao gồm:
a) Chi phí cai nghiện ma túy: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Chi thuốc chữa bệnh thông thường: Mức chi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Hỗ trợ tiền ăn và các khoản quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (kể cả băng vệ sinh đối với nữ) bằng 70% mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc.
Điều 5. Mức hỗ trợ đối với công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Chi thù lao hằng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,3 lần mức lương cơ sở hiện hành.
2. Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở hiện hành.
Điều 6. Trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động
Chi trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 120/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XII Kỳ họp thứ Mười bốn (chuyên đề) thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 120/2019/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ, đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND quy định về đối tượng, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối với các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 56/2023/QĐ-UBND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức chi thù lao, hỗ trợ đối với người thực hiện công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Phòng, chống ma túy 2021
- 9Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 10Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 19/2018/NQ-HĐND quy định về đối tượng, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang
- 12Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối với các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14Quyết định 56/2023/QĐ-UBND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND về Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức chi thù lao, hỗ trợ đối với người thực hiện công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 16Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 17Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nghị quyết 58/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 58/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
