Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn
Nghị quyết quy định rõ ràng về đối tượng áp dụng cũng như các chính sách miễn giảm mang tính nhân văn, hỗ trợ an sinh xã hội:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Các trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc hộ nghèo.
- Đăng ký hộ tịch cho người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Đăng ký giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Quy định về mức thu lệ phí và cơ quan thu
Mức thu lệ phí được phân cấp cụ thể theo thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ quan:
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí: Ủy ban nhân dân (UBND) phường, xã; Ủy ban nhân dân (UBND) quận, huyện; và Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng.
- Mức thu lệ phí cụ thể:
- Mức thu lệ phí tại UBND phường, xã được thực hiện theo quy định chi tiết tại Phụ lục I đính kèm Nghị quyết.
- Mức thu lệ phí tại UBND quận, huyện được thực hiện theo quy định chi tiết tại Phụ lục II đính kèm Nghị quyết.
- Mức thu lệ phí tại Sở Tư pháp đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch được quy định thống nhất là: 5.000 đồng/01 bản sao.
- Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ pháp lý: Việc thu, nộp lệ phí phải tuân thủ đúng các quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế cùng các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán lệ phí hàng năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Nguồn chi phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc tổ chức thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2016/NQ-HĐND | |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 9677/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Các trường hợp miễn nộp lệ phí
Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Mức thu lệ phí và cơ quan thu
- Mức thu lệ phí tại UBND phường, xã theo Phụ lục I đính kèm;
- Mức thu lệ phí tại UBND quận, huyện theo Phụ lục II đính kèm;
- Mức thu lệ phí tại Sở Tư pháp về cấp bản sao trích lục hộ tịch là: 5.000 đồng/01 bản sao.
- UBND phường, xã;
- UBND quận, huyện;
4. Thu, nộp lệ phí thu được
a) Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
d) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND PHƯỜNG, XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND thành phố về việc Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
(Đvt: đồng)
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Khai sinh |
|
|
| Đăng ký khai sinh | Miễn thu |
|
| Đăng ký khai sinh quá hạn (Áp dụng đối với trường hợp thực hiện đăng ký khai sinh sau 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra) | 5.000 |
|
| Đăng ký lại khai sinh | 8.000 |
| 2 | Kết hôn |
|
|
| Đăng ký kết hôn | Miễn thu |
|
| Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| 3 | Khai tử |
|
|
| Đăng ký khai tử | Miễn thu |
|
| Đăng ký khai tử quá hạn (Áp dụng đối với trường hợp thực hiện đăng ký khai tử sau 15 ngày kể từ ngày có người chết) | 5.000 |
|
| Đăng ký lại khai tử | 5.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | 15.000 |
| 3.000/1 bản sao | ||
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 5.000 | ||
| 9 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 5.000 |
| 10 | Giám hộ |
|
|
| Đăng ký giám hộ | Miễn thu |
|
| Chấm dứt, thay đổi giám hộ | Miễn thu |
PHỤ LỤC II
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TẠI UBND QUẬN, HUYỆN
(Kèm theo Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND thành phố về việc Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)
(Đvt: đồng)
| STT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Khai sinh |
|
|
| Đăng ký khai sinh | Miễn thu |
|
| Đăng ký lại việc sinh | 75.000 |
| 2 | Khai tử |
|
|
| Đăng ký khai tử | Miễn thu |
|
| Đăng ký lại khai tử | 50.000 |
| 3 | Kết hôn |
|
|
| Đăng ký kết hôn | 1.500.000 |
|
| Đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| 4 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 5.000/1 bản sao | ||
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc | 25.000 |
| 7 | Giám hộ |
|
|
| Đăng ký giám hộ | 50.000 |
|
| Chấm dứt, thay đổi giám hộ | 50.000 |
| 8 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 50.000 |
| 9 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | 50.000 |
- 1Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 126/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nội dung và mức thu lệ phí "Cấp bảo sao trích lục hộ tịch" và "Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền" tại Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Hộ tịch 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 56/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
