Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về chính sách hỗ trợ nghỉ việc, dôi dư đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ cán bộ không chuyên trách khi thực hiện sắp xếp, tinh giản bộ máy.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên nghị quyết: Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 6.
- Ngày thông qua: 08/12/2017.
- Ngày có hiệu lực: 19/12/2017.
Nội dung sửa đổi về chính sách hỗ trợ nghỉ việc, dôi dư (Sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND):
Nghị quyết quy định chi tiết về mức hỗ trợ và điều kiện áp dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm khi nghỉ việc hoặc dôi dư sau sắp xếp, cụ thể như sau:
- Mức hỗ trợ tài chính:
- Đối tượng áp dụng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm nghỉ việc hoặc dôi dư sau khi sắp xếp lại chức danh, số lượng theo quy định.
- Ngoài các khoản kinh phí được chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm công tác không tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hỗ trợ số tiền bằng 01 tháng phụ cấp hiện hưởng.
- Phụ cấp tính hỗ trợ bao gồm cả hệ số hỗ trợ tăng thêm theo bằng cấp hiện hưởng tại thời điểm nghỉ việc.
- Quy tắc làm tròn thời gian công tác lẻ: Thời gian lẻ dưới 06 tháng được tính bằng nửa (1/2) năm công tác; thời gian lẻ từ đủ 06 tháng trở lên được tính tròn thành 01 năm công tác.
- Điều kiện để được hưởng hỗ trợ:
- Người hoạt động không chuyên trách chủ động nghỉ việc vì các lý do chính đáng như: lý do sức khỏe, lớn tuổi, hoàn cảnh gia đình khó khăn, hoặc các lý do chính đáng khác và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người hoạt động không chuyên trách thuộc diện dôi dư sau khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện sắp xếp lại chức danh và số lượng theo quy định.
- Trường hợp loại trừ (không được hưởng hỗ trợ): Cán bộ, công chức đã nghỉ hưu tham gia công tác; người vi phạm kỷ luật bị xử lý bằng hình thức buộc thôi việc; người tự ý bỏ việc.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Pháp chế và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM 2.1 KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 20/2013/NQ-HĐND NGÀY 06/12/2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Xét Tờ trình số 4193/TTr-UBND ngày 13/11/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 20/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định đối tượng, mức hỗ trợ nghỉ việc, thai sản, mai táng phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm, cụ thể như sau:
“2.1. Hỗ trợ nghỉ việc, dôi dư
Mức hỗ trợ: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm nghỉ việc hoặc dôi dư sau khi sắp xếp chức danh, số lượng theo quy định thì ngoài khoản kinh phí chi trả theo quy định của bảo hiểm xã hội, thì cứ mỗi năm công tác không tham gia bảo hiểm xã hội được hỗ trợ số tiền bằng 01 tháng phụ cấp kể cả hệ số hỗ trợ tăng theo bằng cấp hiện hưởng; trường hợp có số tháng lẻ dưới 06 tháng tính bằng nửa (1/2) năm công tác, từ 06 tháng trở lên tính bằng 01 năm công tác.
Điều kiện: Nghỉ việc vì lý do sức khỏe, lớn tuổi, điều kiện gia đình khó khăn, lý do chính đáng khác và được cấp thẩm quyền phê duyệt (trừ cán bộ, công chức đã nghỉ hưu tham gia công tác, người vi phạm kỷ luật hình thức buộc thôi việc, tự ý bỏ việc) hoặc những người dôi dư sau khi sắp xếp chức danh, số lượng theo quy định”.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 19/12/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 29/2009/QĐ-UBND về mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 2064/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ Điều 4, 5 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND về trợ cấp nghỉ việc, dôi dư, thai sản, mai táng đối với Phó trưởng công an xã, công an viên; Phó chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; ấp, khóm đội trưởng; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm; những người tốt nghiệp đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 79/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành tỉnh đến 31/12/2020
- 6Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức hỗ trợ nghỉ việc, thai sản, mai táng phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND về trợ cấp nghỉ việc, dôi dư, thai sản, mai táng đối với Phó trưởng công an xã, công an viên; Phó chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; ấp, khóm đội trưởng; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm; những người tốt nghiệp đại học về công tác tại xã, phường, thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 79/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành tỉnh đến 31/12/2020
- 4Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Quyết định 29/2009/QĐ-UBND về mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 2064/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ Điều 4, 5 Quyết định 29/2009/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và trưởng, phó trưởng khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND do tỉnh Trà Vinh ban hành
- Số hiệu: 55/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
