TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 540/NQ-HĐND THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
Nghị quyết số 540/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai mươi ba thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024. Nghị quyết này chính thức thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên nhằm thiết lập công cụ pháp lý kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn trên địa bàn thị xã.
1. Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Ngày ban hành/thông qua: 11/12/2024.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (11/12/2024).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Quốc Toản.
2. Mục tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào
- Cụ thể hóa công tác quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Mỹ Hào theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào đến năm 2040, định hướng đến năm 2050; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng hiện đại, đồng thời bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của địa phương.
- Xác định rõ trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện công tác quản lý, kiểm soát kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, lập quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị cho các khu vực, tuyến đường đặc thù.
- Định hình sự phát triển, mở rộng không gian đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, hướng tới xây dựng Mỹ Hào thành đô thị văn minh, bền vững.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Toàn bộ ranh giới hành chính của thị xã Mỹ Hào bao gồm 13 đơn vị hành chính cấp phường, xã với tổng diện tích tự nhiên là 7.938,36 ha.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động quy hoạch, kiến trúc và xây dựng công trình trên địa bàn thị xã Mỹ Hào.
4. Cấu trúc và nội dung cốt lõi của Quy chế
Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào được xây dựng với bố cục gồm 4 chương và 17 điều, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
Chương I: Quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 5)
- Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng áp dụng và giải thích các thuật ngữ chuyên ngành.
- Quy định các nguyên tắc cơ bản trong quản lý kiến trúc đô thị và danh mục các công trình bắt buộc phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.
Chương II: Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan (Từ Điều 6 đến Điều 11)
- Định hướng không gian cảnh quan: Đưa ra các quy định quản lý cụ thể cho từng khu vực đặc trưng bao gồm: khu trung tâm tổng hợp đô thị; khu trung tâm chuyên ngành; khu dân cư mới; khu đô thị chỉnh trang; khu dân cư nông thôn cải tạo và khu công viên cây xanh.
- Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc: Yêu cầu thiết kế kiến trúc phải kết hợp hài hòa giữa yếu tố hiện đại và truyền thống, phù hợp với khí hậu, địa hình địa phương. Đối với các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, việc trùng tu, tôn tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về di sản. Khuyến khích xã hội hóa nguồn vốn để cải tạo đình, chùa, nhà thờ họ tại các thôn, làng.
- Khu vực quản lý đặc thù: Xác định rõ các khu vực hạn chế xây dựng và khu vực tuyệt đối không được xây dựng để bảo vệ cảnh quan, môi trường hoặc an ninh quốc phòng.
- Quy định theo loại hình công trình: Thiết lập các tiêu chuẩn kiến trúc chi tiết đối với công trình công cộng; nhà ở riêng lẻ (trong khu dân cư hiện hữu, nhà liền kề, nhà ở ven sông kênh, biệt thự sân vườn); nhà chung cư, tổ hợp hỗn hợp thương mại - dịch vụ; công trình công nghiệp; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; tượng đài và công trình kỷ niệm.
- Kiến trúc hạ tầng kỹ thuật: Quy định chi tiết về thiết kế vỉa hè, vật dụng trang trí đường phố (đèn, ghế, rào), hệ thống cây xanh đô thị, bến bãi đỗ xe, hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật, hạ tầng viễn thông, cấp thoát nước và cấp điện.
- Các yêu cầu quản lý khác: Kiểm soát hoạt động quảng cáo trên công trình; quy định về hình thức cổng, hàng rào, màu sắc, chất liệu mặt ngoài công trình; xử lý các công trình hiện hữu gây ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị.
Chương III: Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị (Điều 12 và Điều 13)
- Công trình di sản văn hóa đã xếp hạng: Quy định chặt chẽ phạm vi bảo vệ (khu vực I, II) và các biện pháp bảo tồn nguyên trạng đối với các công trình gốc đã được xếp hạng theo Luật Di sản văn hóa.
- Công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị: Hướng dẫn chi tiết quy trình tu bổ, sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới các hạng mục phụ trợ (tường rào, sân vườn, kỹ thuật) trong khuôn viên công trình nhằm bảo đảm không làm phá vỡ không gian kiến trúc nghệ thuật nguyên bản.
Chương IV: Tổ chức thực hiện (Từ Điều 14 đến Điều 17)
- Quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện Quy chế.
- Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra, chế độ báo cáo định kỳ và hình thức xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế quản lý kiến trúc.
- Quy định quy trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy chế để phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.
5. Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên: Ban hành chính thức và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào theo đúng quy định pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong Quy chế.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 540/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 990/BC-BPC ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Quy chế) với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của Quy chế
- Cụ thể hóa công tác quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Mỹ Hào theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2040, định hướng đến năm 2050; phù hợp với Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 10/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Đồng thời kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo hướng phát triển kiến trúc hiện đại gắn với bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trong phạm vi thị xã Mỹ Hào. Quy định cụ thể trách nhiệm trong quản lý quy hoạch, kiến trúc của các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào và cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.
- Xây dựng Quy chế kiến trúc khung làm căn cứ để chính quyền các cấp, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, kiểm soát kiến trúc, cấp phép xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới công trình; làm cơ sở để lập các quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị các không gian, khu vực, tuyến đường đặc thù trong phạm vi ranh giới đề xuất.
- Đáp ứng đồng thời việc bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc có giá trị, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thị xã, phấn đấu xây dựng Mỹ Hào là đô thị văn minh, hiện đại, phát triển bền vững theo định hướng Quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 và theo Nghị quyết số 35/NQ-TU ngày 19/10/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Định hình sự phát triển và mở rộng không gian đô thị, đáp ứng xu thế phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với sự phát triển của tỉnh Hưng Yên, thúc đẩy quá trình đô thị hoá, cải thiện và nâng cao chất lượng sống của nhân dân thị xã Mỹ Hào, gồm các khu chức năng như: văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái và các khu đô thị được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý kiến trúc trên địa bàn thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thị xã Mỹ Hào với 13 đơn vị hành chính phường/xã, tổng diện tích là 7.938,36 ha.
2.2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch, kiến trúc và xây dựng công trình trên địa bàn thị xã Mỹ Hào thuộc phạm vi điều chỉnh, có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
3. Nội dung của Quy chế
3.1. Bố cục của Quy chế gồm 4 chương và 17 điều
a) Chương I: Quy định chung
- Điều 1. Mục tiêu
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
- Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
b) Chương II: Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan
- Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
- Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
- Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Điều 9. Quy định kiến trúc đối với các loại hình công trình
- Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Điều 11. Các yêu cầu khác
c) Chương III: Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị
- Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)
- Điều 13: Các quy định quản lý công trình thuộc danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt
d) Chương IV: Tổ chức thực hiện
- Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế;
- Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
- Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế.
3.2. Một số nội dung chính của Quy chế
a) Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan
- Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan bao gồm các quy định chung và quy định cụ thể đối với: khu vực trung tâm tổng hợp đô thị; khu trung tâm chuyên ngành, hạ tầng xã hội cấp đô thị; khu dân cư mới đô thị; khu đô thị chỉnh trang; khu dân cư nông thôn cải tạo chỉnh trang; khu công viên cây xanh.
- Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc: phù hợp về văn hóa, đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình; thiết kế hình thức kiến trúc kết hợp giữa giữ gìn bản sắc dân tộc và hiện đại. Các công trình di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh cần có quy định riêng trong công tác trùng tu, tu bổ, tôn tạo phù hợp với từng loại hình công trình nhằm giữ gìn phát huy giá trị kiến trúc đặc trưng của công trình đồng thời đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của nhân dân. Các nhà truyền thống, nhà thờ họ, đình chùa của các thôn cần huy động nguồn vốn xã hội hóa để cải tạo và nâng cấp đảm bảo giữ được bản sắc văn hóa kiến trúc hiện tại và phù hợp với công năng sử dụng.
- Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù khu vực hạn chế xây dựng và không được xây dựng.
- Quy định kiến trúc đối với các loại hình công trình gồm: quy định đối với công trình công cộng; quy định đối với công trình nhà ở trong khu vực dân cư hiện hữu; quy định đối với công trình nhà ở liền kề trong khu dân cư, khu đô thị mới; quy định đối với công trình nhà ở ven kênh, sông; quy định về xây dựng nhà ở biệt thự, sân vườn; quy định đối với công trình nhà chung cư; hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng; quy định đối với công trình công nghiệp; quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng; quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị.
- Quy định kiến trúc đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: quy định chung; quy định đối với vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...); quy định hệ thống đèn hiệu, cột đèn; quy định đối với hệ thống cây xanh đường phố; quy định đối với bến bãi đường bộ; quy định đối với công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật; quy định đối với công trình thông tin, viễn thông trong đô thị; quy định đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị; quy định đối với công trình cấp điện.
- Các yêu cầu khác: đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc; đối với hình thức kiến trúc cổng, hàng rào; đối với màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc; đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng; đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.
b) Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị
- Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan), gồm: vị trí công trình kiến trúc có giá trị, quy định công trình kiến trúc có giá trị.
- Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt gồm: quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo, xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình; quy định về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc; đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình kiến trúc có giá trị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Hội đồng nhân dân tỉnh về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu trong Quy chế.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai mươi ba nhất trí thông qua ngày 11 năm 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 87/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 53/2024/QĐ-UBND phân cấp lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và lập, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- 4Nghị quyết 228/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 5Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Kiến trúc 2019
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 8Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 9Quyết định 241/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1246/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 489/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 87/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 53/2024/QĐ-UBND phân cấp lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị và lập, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2024 về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị mới Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- 15Nghị quyết 228/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 16Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2025 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
Nghị quyết 540/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 540/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
