Nghị quyết số 54/2017/QH14 được Quốc hội ban hành nhằm thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số hiệu: 54/2017/QH14.
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ngày ban hành: 24 tháng 11 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: 15 tháng 01 năm 2018.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết này quy định thí điểm các cơ chế, chính sách đặc thù dành riêng cho Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Thành phố) trên các lĩnh vực trọng yếu bao gồm: quản lý đất đai, quản lý đầu tư, tài chính - ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản cũng quy định về cơ chế ủy quyền giữa các cấp chính quyền địa phương và chính sách thu nhập tăng thêm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện cơ chế đặc thù tại Thành phố.
Cơ chế đặc thù về Quản lý đất đai (Điều 3)
Nhằm chủ động trong việc sử dụng nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Nghị quyết trao quyền tự quyết lớn hơn cho địa phương:
- Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất: Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố được quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 10 ha trở lên. Quyết định này phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước đó.
- Yêu cầu về tính công khai, minh bạch: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa quy mô lớn phải được thực hiện công khai, lấy ý kiến rộng rãi của người dân và các đối tượng chịu tác động trực tiếp theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Trình tự, thủ tục thực hiện: Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 10 ha trở lên được đơn giản hóa, áp dụng tương tự như trình tự, thủ tục đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha.
Cơ chế đặc thù về Quản lý đầu tư (Điều 4)
Nghị quyết phân cấp mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tư công nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm:
- Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A: HĐND Thành phố được giao thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với tất cả các dự án nhóm A sử dụng nguồn vốn ngân sách của Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư công. Quy định này loại trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.
- Trình tự, thủ tục phê duyệt: Việc xây dựng, thẩm định và chỉnh lý Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công. Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và trình HĐND Thành phố xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
Cơ chế đặc thù về Tài chính - Ngân sách nhà nước (Điều 5)
Đây là nội dung cốt lõi với nhiều chính sách đột phá nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho Thành phố:
- Thí điểm tăng thuế và thuế suất: HĐND Thành phố đề xuất Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng thí điểm tăng mức thuế hoặc thuế suất đối với một số hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường trên địa bàn. Mức tăng tối đa không quá 25% so với mức hiện hành.
- Thẩm quyền về phí và lệ phí: HĐND Thành phố được quyết định áp dụng các loại phí, lệ phí chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; hoặc quyết định tăng mức, tỷ lệ thu đối với các loại phí, lệ phí đã có trong Danh mục.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thu: Việc điều chỉnh thuế, phí phải bảo đảm lộ trình phù hợp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa), không gây cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ và bảo đảm tính công khai, minh bạch, cải cách hành chính.
- Sử dụng nguồn thu tăng thêm: Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ việc điều chỉnh thuế, phí nêu trên để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Khoản thu này không dùng để tính tỷ lệ phân chia ngân sách giữa trung ương và Thành phố.
- Chủ động phân bổ ngân sách: HĐND Thành phố quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương phù hợp với định hướng cơ cấu lại ngân sách và phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dự toán hằng năm được Quốc hội giao.
- Cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương: Sau khi bảo đảm đủ nguồn cải cách tiền lương và an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định ngân sách, Thành phố được phép: sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư hạ tầng và chi thu nhập tăng thêm; điều chỉnh tỷ lệ trích nguồn thu tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các đơn vị có số thu lớn; cho phép các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập dùng nguồn dư này để tăng chi đầu tư, mua sắm và chi thu nhập tăng thêm.
- Mở rộng hạn mức dư nợ vay: Thành phố được phép vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước và nguồn vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại. Tổng mức dư nợ vay không vượt quá 90% số thu ngân sách Thành phố được hưởng theo phân cấp.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: Hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung có mục tiêu cho Thành phố tương ứng 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia và các khoản thu trung ương hưởng 100% so với dự toán được giao (không cao hơn số tăng thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với năm trước).
- Hưởng nguồn thu từ tài sản công và cổ phần hóa: Ngân sách Thành phố được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất của các cơ quan trung ương trên địa bàn (trừ quốc phòng, an ninh) để đầu tư hạ tầng. Đồng thời, hưởng 100% số thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do UBND Thành phố quản lý hoặc làm đại diện chủ sở hữu để đầu tư phát triển hạ tầng, bao gồm cả các dự án chống ngập.
- Huy động vốn cho dự án trung ương trên địa bàn: Thành phố được sử dụng ngân sách địa phương, nguồn lực hợp pháp hoặc huy động PPP để thực hiện các dự án hạ tầng quan trọng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trên địa bàn. Ngân sách trung ương có trách nhiệm hoàn trả phần dự toán chi được duyệt (không bao gồm lãi vay).
Cơ chế ủy quyền và Thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6)
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhân sự:
- Cơ chế ủy quyền hành chính: Chủ tịch UBND Thành phố được quyền ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình. UBND Thành phố quy định cụ thể các nhiệm vụ mà Chủ tịch UBND cấp huyện được ủy quyền tiếp cho Chủ tịch UBND cấp xã (không được ủy quyền chồng chéo các nhiệm vụ đã được Chủ tịch Thành phố ủy quyền).
- Chính sách thu nhập tăng thêm: HĐND Thành phố được quyết định bố trí ngân sách để chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức theo hiệu quả công việc, với mức tối đa không quá 1,8 lần mức lương ngạch bậc, chức vụ. Đồng thời, HĐND Thành phố quy định mức thu nhập đặc thù để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và tài năng đặc biệt.
- Sắp xếp tổ chức bộ máy: UBND Thành phố được quyền điều chỉnh tên gọi, chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố để phù hợp với đặc thù địa phương. Việc thực hiện chính sách thu nhập tăng thêm và điều chỉnh bộ máy phải gắn liền với mục tiêu tinh giản biên chế và cải cách tiền lương.
Nguyên tắc áp dụng pháp luật (Điều 7)
Nghị quyết thiết lập nguyên tắc ưu tiên áp dụng pháp luật để bảo đảm tính khả thi của các cơ chế đặc thù:
- Các nội dung về quản lý đất đai, đầu tư, tài chính - ngân sách, ủy quyền và thu nhập tại Thành phố được thực hiện ưu tiên theo quy định của Nghị quyết này. Những nội dung không được quy định tại Nghị quyết thì áp dụng theo pháp luật hiện hành.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa Nghị quyết này và các luật, nghị quyết khác của Quốc hội về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Nghị quyết này.
- Nếu có văn bản quy phạm pháp luật khác ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn so với Nghị quyết này, HĐND Thành phố sẽ quyết định việc áp dụng chính sách có lợi nhất.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8)
Quy định về mốc thời gian có hiệu lực và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
- Lộ trình tổng kết, đánh giá: Chính phủ có trách nhiệm sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết để báo cáo Quốc hội vào cuối năm 2020; tổng kết toàn diện việc thực hiện Nghị quyết để báo cáo Quốc hội vào cuối năm 2022, đồng thời đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với các chính sách đã thí điểm thành công.
- Trách nhiệm của Chính phủ: Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các bộ, ngành phối hợp cải cách thủ tục hành chính cho Thành phố; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, xây dựng Luật Thuế tài sản trình Quốc hội ban hành để áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Trách nhiệm của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh: HĐND và UBND Thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội dung ủy quyền; tiến hành sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả lên Chính phủ.
- Trách nhiệm giám sát: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh và các đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 54/2017/QH14 | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
VỀ THÍ ĐIỂM CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Thành phố) về quản lý đất đai, đầu tư, tài chính - ngân sách nhà nước; quy định cơ chế ủy quyền giữa các cấp chính quyền và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý.
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 10 ha trở lên phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Việc quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện công khai, lấy ý kiến người dân, đối tượng chịu sự tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa từ 10 ha trở lên quy định tại Điều này được thực hiện như trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án nhóm A sử dụng ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Đầu tư công, trừ dự án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.
2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án nhóm A sử dụng ngân sách Thành phố quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Việc xây dựng, thẩm định, chỉnh lý Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13;
b) Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13.
Điều 5. Quản lý tài chính - ngân sách nhà nước
1. Hội đồng nhân dân Thành phố đề xuất Chính phủ xem xét, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định áp dụng trên địa bàn Thành phố thí điểm tăng mức thuế hoặc thuế suất đối với một số hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường. Mức tăng thuế hoặc thuế suất không quá 25% so với mức thuế hoặc thuế suất hiện hành.
2. Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định áp dụng trên địa bàn Thành phố:
a) Phí, lệ phí chưa được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí;
b) Tăng mức hoặc tỷ lệ thu phí, lệ phí đã được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại phí, lệ phí được quy định trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.
3. Việc thí điểm thực hiện chính sách thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm có lộ trình phù hợp với trình độ và yêu cầu phát triển của Thành phố; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngành, nghề ưu đãi đầu tư;
b) Bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý đối với một số hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố;
c) Công khai, minh bạch, cải cách hành chính nhà nước, bao gồm cả cải cách hành chính quản lý thuế.
4. Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này so với quy định hiện hành để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố và không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố.
5. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao và căn cứ vào tình hình thực tế của Thành phố, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định dự toán, phân bổ ngân sách Thành phố bảo đảm phù hợp với các định hướng cơ cấu lại ngân sách, phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực quan trọng theo quy định của Quốc hội và Chính phủ.
6. Thành phố thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Sau khi ngân sách Thành phố bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội cho cả thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền, Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định:
a) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư của ngân sách Thành phố; cho phép ngân sách cấp dưới sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách và chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 và
b) Tỷ lệ trích nguồn thu được để lại theo quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có số thu lớn cho phù hợp; bảo đảm nguyên tắc để các cơ quan, đơn vị này tự sắp xếp bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định; ngân sách nhà nước không bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương cho các cơ quan, đơn vị này;
c) Cho phép các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư để tăng chi đầu tư, mua sắm, hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chi thu nhập tăng thêm trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 và
7. Thành phố được vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các tổ chức tài chính trong nước, các tổ chức khác trong nước và từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ về cho Thành phố vay lại với tổng mức dư nợ vay không vượt quá 90% số thu ngân sách Thành phố được hưởng theo phân cấp. Tổng mức vay và bội chi ngân sách Thành phố hằng năm do Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
8. Hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố tương ứng 70% số tăng thu ngân sách trung ương từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao (phần còn lại sau khi thực hiện thưởng vượt thu theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13) và số tăng thu từ các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% quy định tại các điểm b, c, d, g, h, i và q khoản 1 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao; số bổ sung có mục tiêu không cao hơn số tăng thu ngân sách trung ương trên địa bàn so với thực hiện thu năm trước.
9. Ngân sách Thành phố được hưởng 50% khoản thu tiền sử dụng đất khi bán tài sản công gắn liền trên đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau khi đã trừ kinh phí di dời, xây dựng cơ sở vật chất tại địa điểm mới) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý trên địa bàn Thành phố (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) để đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ đầu tư công của Thành phố.
10. Ngân sách Thành phố được hưởng số thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý và số thu từ thoái vốn nhà nước tại các tổ chức kinh tế do Ủy ban nhân dân Thành phố làm đại diện chủ sở hữu.
Thành phố sử dụng nguồn thu này và ngân sách Thành phố để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, kể cả đầu tư cho các dự án chống ngập của Thành phố; ngân sách trung ương không bổ sung cho ngân sách Thành phố 10.000 tỷ đồng để thực hiện các dự án này như dự kiến trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.
Ngân sách Thành phố thực hiện vay lại toàn bộ phần vốn tăng thêm so với tổng mức đầu tư (nếu có) của các dự án đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trên địa bàn Thành phố, cho phép Thành phố sử dụng ngân sách của mình, các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của Thành phố, vay trong phạm vi quy định tại khoản 7 Điều này hoặc huy động theo phương thức đối tác công tư (PPP) để sớm hoàn thành dự án. Ngân sách trung ương có trách nhiệm hoàn trả cho Thành phố phần dự toán chi thuộc trách nhiệm của ngân sách trung ương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không bao gồm phần lãi vay trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hiện hành hoặc kế hoạch đầu tư công trung hạn tiếp theo.
Điều 6. Cơ chế ủy quyền và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định các nhiệm vụ, quyền hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; không được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hội đồng nhân dân Thành phố được quyền quyết định bố trí ngân sách Thành phố để chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố quản lý theo hiệu quả công việc ngoài việc thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm theo quy định của pháp luật hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, với mức không quá 1,8 lần mức lương ngạch bậc, chức vụ. Mức thu nhập cho các chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định.
4. Ủy ban nhân dân Thành phố được quyền điều chỉnh tên gọi, chức năng, nhiệm vụ các phòng thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố để phù hợp với đặc điểm của Thành phố.
5. Việc thực hiện các quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải gắn với việc sắp xếp bộ máy tổ chức, tinh giản biên chế, cải cách tiền lương theo chủ trương của Đảng, Nhà nước.
1. Việc quản lý đất đai, đầu tư, tài chính - ngân sách nhà nước; cơ chế ủy quyền giữa các cấp chính quyền và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phố quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp Nghị quyết này không có quy định thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định.
3. Đối với các việc có liên quan đến cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết này đang trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
Chính phủ sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết này báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2020, tổng kết thực hiện Nghị quyết này báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2022 và đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật về các cơ chế, chính sách đã thực hiện thí điểm.
2. Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với Thành phố cải cách thủ tục, rút ngắn thời gian xử lý các vấn đề chưa phân cấp, phân quyền cho Thành phố;
b) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách cho phù hợp với yêu cầu của việc phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; thực hiện chính sách động viên hợp lý; bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương; cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn bền vững; xác định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách hợp lý, tạo điều kiện cho Thành phố có nguồn lực để phát triển nhanh, bền vững theo định hướng của Đảng, Nhà nước;
c) Chỉ đạo Thành phố sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội;
d) Xây dựng, trình Quốc hội ban hành Luật Thuế tài sản để áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền quy định tại
c) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện thí điểm thực hiện cơ chế, chính sách quy định tại Nghị quyết này, báo cáo Chính phủ để Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố và đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2017.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Quyết định 11/2008/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách đặc thù trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội đối với thành phố Huế (đô thị loại I) trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1193/QĐ-TTg năm 2015 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm Công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 1528/QĐ-TTg năm 2015 về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 119/2020/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2021 dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2021 về đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1532/BKHĐT-TH năm 2022 về tạo điều kiện thuận lợi thực hiện hiệu quả Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Nghị quyết 87/NQ-CP năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 31-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 98/2023/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 1Quyết định 11/2008/QĐ-TTg về một số cơ chế, chính sách đặc thù trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội đối với thành phố Huế (đô thị loại I) trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 3Hiến pháp 2013
- 4Luật Đầu tư công 2014
- 5Luật Tổ chức Quốc hội 2014
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Quyết định 1193/QĐ-TTg năm 2015 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm Công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 1528/QĐ-TTg năm 2015 về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Luật phí và lệ phí 2015
- 13Nghị quyết 119/2020/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành
- 14Nghị quyết 104/NQ-CP năm 2021 dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế do Chính phủ ban hành
- 15Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2021 về đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Cần Thơ do Chính phủ ban hành
- 16Công văn 1532/BKHĐT-TH năm 2022 về tạo điều kiện thuận lợi thực hiện hiệu quả Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 17Nghị quyết 87/NQ-CP năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 31-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 54/2017/QH14 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 54/2017/QH14
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/11/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 941 đến số 942
- Ngày hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
