Giới thiệu chung về Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 18 tháng 8 năm 2016. Đây là văn bản quan trọng nhằm đánh giá hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn và đề ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong hai lĩnh vực trọng điểm: cải cách hành chính gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Đánh giá hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp (Điều 1)
Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các đại biểu trong việc tổng hợp, phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri và thẳng thắn chất vấn những vấn đề nóng, bức xúc dư luận quan tâm. Đồng thời, ghi nhận thái độ nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo các sở, ngành khi tiếp thu ý kiến, trả lời có trọng tâm, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể và cam kết lộ trình khắc phục cụ thể cho từng nội dung thuộc lĩnh vực quản lý.
Thực trạng các lĩnh vực được chất vấn và thống nhất giải quyết (Điều 2)
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá thực trạng đối với hai chuyên đề lớn:
- Về cải cách hành chính gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Công tác cải cách hành chính (CCHC), nâng cao hiệu quả quản trị, hành chính công và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền tập trung chỉ đạo, đạt nhiều kết quả tích cực, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy thu hút đầu tư. Tuy nhiên, công tác này vẫn chưa thực sự mạnh mẽ và hiệu quả. Thủ tục hành chính còn rườm rà, chồng chéo chức năng giữa các ngành; tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính chưa cao; việc công khai thông tin chưa tốt. Một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu năng lực, thiếu chuyên nghiệp, vẫn còn tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu ở một số lĩnh vực. Các chỉ số PCI (năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) và PAPI (hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh) qua các năm chỉ đạt mức trung bình, đặc biệt là các chỉ số thành phần về tính minh bạch, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, kiểm soát tham nhũng và trách nhiệm giải trình còn ở mức thấp.
- Đối với lĩnh vực Bảo hiểm y tế (BHYT): Chủ trương BHYT toàn dân được triển khai tích cực nhằm bảo đảm an sinh xã hội. Tỉnh đã tập trung đầu tư cho ngành y tế, đội ngũ cán bộ y tế và bảo hiểm có nhiều nỗ lực nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Dù vậy, công tác điều trị, phân tuyến chuyển viện, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của người tham gia BHYT. Thủ tục hành chính chưa tinh gọn; việc kiểm tra, giám sát phác đồ điều trị và cấp phát thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh chưa thường xuyên, gây phiền hà cho người bệnh. Trách nhiệm phối hợp giữa ngành Y tế và Bảo hiểm y tế trong việc bảo đảm quyền lợi cho người bệnh có thẻ BHYT chưa thực sự thông suốt.
Các yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm (Điều 3)
Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các sở, ngành tập trung thực hiện quyết liệt các giải pháp sau:
- Về cải cách hành chính, nâng cao chỉ số PCI và PAPI:
- Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy định, quy chế về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, đặc biệt trong các lĩnh vực nhạy cảm như đầu tư, quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản và các thủ tục liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường công khai, minh bạch các thông tin kinh doanh, quy hoạch, kế hoạch phát triển và sử dụng đất để tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thu hút đầu tư hiệu quả.
- Củng cố bộ máy hành chính, đẩy mạnh phân cấp quản lý; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Thực hiện bố trí cán bộ theo nguyên tắc "đúng người, đúng việc", nâng cao tinh thần trách nhiệm công vụ và nêu cao vai trò của người đứng đầu.
- Giao ngành Nội vụ tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo sâu sát, tăng cường phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả; quy định rõ trách nhiệm nâng cao các chỉ số PCI, PAPI.
- Đối với lĩnh vực Bảo hiểm y tế:
- Đối với ngành Y tế: Tăng cường kiểm tra việc áp dụng kỹ thuật khám chữa bệnh, công tác cấp phát thuốc; nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức của đội ngũ y, bác sĩ; rà soát quy định phân tuyến, chuyển tuyến để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người bệnh.
- Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội: Chủ động kiến nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến khám, chữa bệnh; bố trí bộ phận kiểm định có bác sĩ chuyên ngành để giám sát chuyên môn; phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong phân tuyến, chuyển tuyến, quản lý và sử dụng hiệu quả kinh phí kết dư; thanh toán kịp thời chi phí cho các cơ sở khám chữa bệnh; tiếp thu và giải quyết kịp thời các kiến nghị chính đáng của cử tri.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4)
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định rõ phương thức tổ chức thực hiện nghị quyết:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo và báo cáo kết quả cụ thể tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2017 của HĐND tỉnh Khóa X.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Người ký ban hành là Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Đức Thanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2016/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 2, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA X, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tập hợp những ý kiến, nguyện vọng của cử tri và Nhân dân, đã thẳng thắn chất vấn những vấn đề quan trọng, bức xúc, được nhiều đại biểu, cử tri và dư luận của địa phương đang quan tâm. Đồng thời, đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo các sở, ngành trong việc tiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu, trả lời chất vấn có trọng tâm, cơ bản giải trình, làm rõ hầu hết các vấn đề đại biểu đặt ra, đưa ra những giải pháp thiết thực, có cam kết lộ trình thực hiện hoàn thành một số nội dung cụ thể được đại biểu chất vấn; lãnh đạo các sở, ngành đã nghiêm túc nhận trách nhiệm liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách, quản lý để có giải pháp hiệu quả trong thời gian đến.
Điều 2. Về từng nội dung cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất như sau
1. Về cải cách hành chính gắn nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: thời gian qua, công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị, hành chính công và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, lâu dài và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đạt kết quả tích cực trên nhiều mặt, giải quyết tốt hơn thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu của nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư, giảm phiền hà, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết công việc, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại, hạn chế đó là:
- Công tác cải cách hành chính chưa mạnh mẽ, chưa đạt hiệu quả theo yêu cầu phát triển xã hội, vẫn còn tình trạng chồng chéo, rườm rà trong thủ tục hành chính và trong chức năng quản lý giữa các ngành; tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính chưa cao; việc công khai, minh bạch thông tin có lúc, có nơi thực hiện chưa tốt; chất lượng dịch vụ công chưa đáp ứng yêu cầu; các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp còn hạn chế.
- Một số cán bộ, công chức còn hạn chế về năng lực và trình độ, chưa có tác phong làm việc chuyên nghiệp, giải quyết công việc chưa thật sự thông suốt, hiệu quả, chưa tạo được sự đồng thuận của người dân. Tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân vẫn còn xảy ra ở một số lĩnh vực, địa bàn.
Điều đó đã làm ảnh hưởng lớn đến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh và uy tín quản trị, quản lý của chính quyền. Kết quả đánh giá các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và hiệu quả quản trị, hành chính công cấp tỉnh (PAPI) qua các năm đạt ở mức trung bình, nhất là các chỉ số thành phần liên quan đến tính minh bạch, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, kiểm soát tham nhũng trong khu vực công và trách nhiệm giải trình với người dân còn ở mức trung bình, thấp so với các tỉnh, thành phố.
2. Đối với lĩnh vực Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế toàn dân là chủ trương, nhiệm vụ lớn của Đảng, Nhà nước mà tỉnh ta đang có chủ trương, chính sách, kế hoạch để thực hiện bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được mở rộng để đảm bảo quyền lợi của toàn dân. Việc đầu tư cho ngành y tế đã được tỉnh tập trung triển khai thực hiện; cán bộ của ngành Y tế, Bảo hiểm y tế đã có nhiều cố gắng trong thực hiện nhiệm vụ của ngành để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực trên, vẫn còn một số hạn chế như: việc điều trị, phân tuyến chuyển viện, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu chưa đáp ứng được yêu cầu của người tham gia bảo hiểm; các thủ tục hành chính chưa được tinh gọn, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người hưởng bảo hiểm y tế; việc kiểm tra, theo dõi, giám sát phác đồ điều trị, cấp phát thuốc của các cơ sở khám chữa bệnh chưa được thường xuyên, còn gây phiền hà cho người bệnh; trách nhiệm của ngành Y tế và Bảo hiểm y tế phải bảo đảm để người bệnh có Bảo hiểm y tế khi đến cơ sở y tế phải được chữa trị, không phải lo về thủ tục.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành thực hiện các công việc sau
1. Về cải cách hành chính gắn nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) nâng cao hiệu quả quản trị, hành chính công (PAPI) cấp tỉnh
a) Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc tinh thần chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về cải cách hành chính gắn nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tập trung thực hiện quyết liệt các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, lựa chọn các khâu đột phá để đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó, cần lưu ý một số nội dung sau:
- Tập trung rà soát các vấn đề liên quan đến cơ chế, thể chế, các quy định, quy chế về tổ chức bộ máy, cán bộ công chức để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, nhất là đối với các lĩnh vực liên quan đến đầu tư, quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản, các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Tăng cường công khai, minh bạch các thông tin trong kinh doanh (quy hoạch, kế hoạch phát triển và sử dụng đất) nhằm đảm bảo môi trường đầu tư thật sự thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy hành chính; đẩy mạnh phân cấp quản lý. Tăng cường rà soát, nâng cấp, hoàn thiện và phát huy hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức bộ máy hành chính các cấp.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức gắn với tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị. Bố trí, sử dụng cán bộ đảm bảo nguyên tắc “đúng người, đúng việc” gắn với xác định vị trí việc làm; thường xuyên rà soát, bố trí lại cán bộ, công chức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, nhất là nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu.
b) Về trách nhiệm nâng cao các chỉ số cải cách hành chính: ngành Nội vụ tiến hành rà soát chương trình, kế hoạch để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sâu sát, đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu lực, hiệu quả trong bộ máy hành chính các cấp, nhất là công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, giữa chính quyền, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và đoàn thể các cấp phải đồng bộ, sâu sát, chặt chẽ hướng đến tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp. Thường xuyên tham mưu, kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, đội ngũ cán bộ công chức liên quan để tổ chức thực hiện các kế hoạch đã đề ra, kịp thời chấn chỉnh, xử lý những trường hợp không thực hiện, thực hiện không hiệu quả. Quy định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp liên quan trong thực hiện cải cách hành chính và trách nhiệm nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh PAPI, PCI trong thời gian đến.
2. Đối với lĩnh vực Bảo hiểm y tế
a) Đối với ngành y tế: tăng cường kiểm tra việc sử dụng các kỹ thuật khám chữa bệnh, công tác cấp phát thuốc theo quy định trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng đội ngũ y, bác sĩ; tập trung rà soát các quy định về phân tuyến, chuyển tuyến khám chữa bệnh, … tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người đến khám chữa bệnh đúng quy định.
b) Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội: sớm kiến nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến việc khám, chữa bệnh; bố trí bộ phận kiểm định, phải có bác sĩ chuyên ngành để tham mưu, giám sát thực thi các kỹ thuật để thực hiện chế độ bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm đúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phối hợp với các ngành y tế trong việc phân tuyến, chuyển tuyến và quản lý, sử dụng kinh phí kết dư nếu có đúng quy định; thanh toán kịp thời kinh phí đối với các cơ sở khám chữa bệnh. Đồng thời, tiếp thu kịp thời những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của cử tri và nhân dân để cải thiện nâng cao chất lượng khám chữa bệnh phục vụ nhân dân tốt hơn.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan tại Điều 2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả tại kỳ họp lệ kỳ giữa năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ mười tám Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 2Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá VIII
- 3Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII
- 4Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ tư Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khoá IX
- 7Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ ba-Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Nhiệm kỳ 2016-2021
- 1Nghị quyết 39-NQ/TW năm 2015 tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ mười tám Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- 6Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá VIII
- 7Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII
- 8Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 9Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ tư Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khoá IX
- 11Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2016 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ ba-Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Nhiệm kỳ 2016-2021
Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
- Số hiệu: 54/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
