Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, thông qua tại Kỳ họp thứ 25.
- Ngày thông qua: 26 tháng 02 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: 08 tháng 3 năm 2025.
NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
1. Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, dịch vụ, tiện ích công cộng tại khu vực cửa khẩu đường bộ và cảng Vạn Gia
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, thay thế các quy định cũ tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 131/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND. Mức thu mới được quy định cụ thể như sau:
- Đối với phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu:
- Phương tiện dưới 16 chỗ ngồi: 40.000 đồng/lượt.
- Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên: 100.000 đồng/lượt.
- Phương tiện thủy có trọng tải dưới 50 tấn: 100.000 đồng/lượt.
- Phương tiện thủy có trọng tải từ 50 tấn trở lên: 200.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn: 300.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, hoặc container 20’: 400.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40’: 700.000 đồng/lượt.
- Phương tiện khác (chở khách, chở hàng hóa) chỉ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, điểm thông quan, lối mở: 20.000 đồng/lượt.
- Đối với phương tiện chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, kho ngoại quan; nhập khẩu nguyên liệu động vật đông lạnh để gia công, sản xuất xuất khẩu; nguyên liệu sản xuất thuốc lá; sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu đông lạnh:
- Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn: 1.500.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 10 đến dưới 20 tấn và Container 20': 2.000.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên và Container 40': 4.000.000 đồng/lượt.
- Đối với các loại phương tiện khác: 150.000 đồng/tấn (hoặc m3).
- Đối với hàng rượu, thuốc lá điếu tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan: Mức thu là 8.000 đồng/kiện.
2. Phí tham quan danh lam thắng cảnh trên vịnh Hạ Long
Nghị quyết thực hiện chuẩn hóa tên gọi hành trình và bổ sung các tuyến tham quan mới:
- Thay đổi thuật ngữ: Đổi tên tiêu đề thành “Tham quan không lưu trú”. Đồng thời, chuyển đổi cách gọi từ “Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 3, Tuyến 4, Tuyến 5” thành “Hành trình VHL 1, Hành trình VHL 2, Hành trình VHL 3, Hành trình VHL 4, Hành trình VHL 5” (giữ nguyên mức thu phí cũ).
- Bổ sung 03 hành trình tham quan mới (áp dụng từ ngày 01/5/2025):
- Hành trình VHL6 (Cảng tàu - hòn Chân Voi - vụng Ba Cửa - đảo Tùng Lâm - hòn Cặp Bài hoặc ngược lại): Mức thu 150.000 đồng/lần/người/ngày.
- Hành trình VHL7 (Tham quan tổng hợp theo các hành trình VHL1 + VHL2 + VHL3 + VHL4): Mức thu 600.000 đồng/lần/người.
- Hành trình VHL8 (Cảng tàu khách Tuần Châu - Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long - khu vực Nam Cầu Trắng): Mức thu 70.000 đồng/lần/người.
3. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Điều chỉnh toàn diện về tên gọi, mức thu và chủ thể liên quan:
- Tên phí chính thức: Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường (bao gồm cả phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).
- Mức thu áp dụng: 9.900.000 đồng/phương án.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định phương án.
- Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường phối hợp cùng Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ninh.
4. Quy định về tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị thu phí (Áp dụng đến hết ngày 31/12/2025)
- Đối với Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng cửa khẩu:
- Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái: Được trích lại tối đa 20%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (huyện Hải Hà): Được trích lại tối đa 45%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Hoành Mô (huyện Bình Liêu): Được trích lại tối đa 30%.
- Đối với Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử:
- Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử: Được trích lại tối đa 40%.
5. Phí liên quan đến giao dịch bảo đảm
- Nội dung điều chỉnh: Xác định rõ đơn vị thu phí đối với Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh trực thuộc.
QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trường hợp sắp xếp, thay đổi tổ chức bộ máy:
Nếu có sự thay đổi về tên gọi của các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí sau khi thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, việc thu phí sẽ được thực hiện dưới tên gọi mới trên cơ sở kế thừa chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quy định.
Trách nhiệm thực hiện và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Đồng thời, chỉ đạo các sở, ngành và đơn vị thu phí rà soát toàn diện việc trích lập, quản lý, sử dụng các khoản phí được trích để lại, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2025 để xem xét điều chỉnh theo các Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2025/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo: số 41/BC-UBND ngày 24/02/2025; số 42/BC-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm tra; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, thay thế các quy định tại mục 2 phần II, Phụ lục I Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 131/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018; Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với mức thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu như sau:
| STT | Tên phí/ Lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| II | CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG | ||
| 2 | Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu đường bộ và cảng Vạn Gia | ||
| 2.1 | Phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu | ||
| - | Phương tiện dưới 16 chỗ ngồi | đồng/lượt phương tiện | 40.000 |
| - | Phương tiện từ 16 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt phương tiện | 100.000 |
| - | Phương tiện thủy có trọng tải dưới 50 tấn | đồng/lượt phương tiện | 100.000 |
| - | Phương tiện thủy có trọng tải từ 50 tấn trở lên | đồng/lượt phương tiện | 200.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn | đồng/lượt phương tiện | 300.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, hoặc container 20’ | đồng/lượt phương tiện | 400.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40’ | đồng/lượt phương tiện | 700.000 |
| - | Phương tiện khác (chở khách, chở hàng hóa) chỉ hoạt động trong khu vực cửa khẩu, điểm thông quan, lối mở | đồng/lượt phương tiện | 20.000 |
| 2.2 | Phương tiện chở các loại hàng hóa: tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan; nhập khẩu nguyên liệu động vật đông lạnh để gia công sản xuất xuất khẩu, nguyên liệu sản xuất thuốc lá; sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu đông lạnh. | ||
| - | Phương tiện có trọng tải dưới 10 tấn | đồng/lượt phương tiện | 1.500.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 10 đến dưới 20 tấn và Container 20' | đồng/lượt phương tiện | 2.000.000 |
| - | Phương tiện có trọng tải từ 20 tấn trở lên và Container 40' | đồng/lượt phương tiện | 4.000.000 |
| - | Đối với các loại phương tiện khác | đồng/tấn (m3) | 150.000 |
| 2.3 | Hàng rượu, thuốc lá điếu tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, kho ngoại quan | ||
|
| Hàng rượu, thuốc lá điếu | đồng/kiện | 8.000 |
2. Điều chỉnh, bổ sung tại điểm 6.1.1, mục 6 Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cụm từ và bổ sung hành trình thu phí đối với Phí thăm quan danh lam thắng cảnh trên vịnh Hạ Long như sau:
a) Tên tiêu đề: “Thăm quan không lưu trú”.
b) Sửa cụm từ “Tuyến 1, Tuyến 2, Tuyến 3, Tuyến 4, Tuyến 5” thành “Hành trình VHL 1, Hành trình VHL 2, Hành trình VHL 3, Hành trình VHL 4, Hành trình VHL 5 ” và giữ nguyên mức thu phí đã được quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Bổ sung mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh đối với 03 hành trình tham quan trên vịnh Hạ Long như sau:
| STT | Tên phí/lĩnh vực | Đơn vị tính | Mức thu |
| IV | VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH (04 khoản phí, lệ phí) |
|
|
| 6 | Phí thăm quan danh lam thắng cảnh (đối với công trình thuộc địa phương quản lý) |
|
|
| 6.1 | Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long |
|
|
| 6.1.1 | Thăm quan không lưu trú |
|
|
|
| Hành trình VHL6: Cảng tàu - hòn Chân Voi - vụng Ba Cửa - đảo Tùng Lâm - hòn Cặp Bài (điểm cuối cùng của hành trình tiếp giáp với Gia Luận, vịnh Lan Hạ, Hải Phòng) hoặc ngược lại | đồng/lần/người/ngày | 150.000 |
|
| Hành trình VHL7: Thăm quan vịnh Hạ Long theo các hành trình VHL1 + VHL2 + VHL3 + VHL4 | đồng/lần/người | 600.000 |
|
| Hành trình VHL8: Cảng tàu khách Tuần Châu - Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long - khu vực Nam Cầu Trắng | đồng/lần/người | 70.000 |
- Thời gian thực hiện mức thu phí đối với 03 hành trình VHL6, VHL7, VHL8: từ ngày 01/5/2025.
3. Sửa đổi, bổ sung tại mục 11 phần V Phụ lục I, tại số thứ tự 5 Phụ lục II, tại số thứ tự 5 Phụ lục III Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tên phí, mức thu, đối tượng nộp, đối tượng thu đối với Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, cụ thể như sau:
- Tên phí: Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Mức thu: 9.900.000 đồng/phương án.
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Đơn vị thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
4. Sửa đổi tại mục 2, Phụ lục III của Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017; điểm d, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 31/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, cụ thể như sau:
a) Đối với Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
- Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái: Tỷ lệ trích tối đa 20%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Hải Hà): Tỷ lệ trích tối đa 45%.
- Ban Quản lý cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu): Tỷ lệ trích tối đa 30%.
Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.
b) Đối với Phí tham quan danh lam thắng cảnh Khu di tích và danh thắng Yên Tử
- Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử: Tỷ lệ trích tối đa để lại 40%.
- Thời gian thực hiện: Đến hết ngày 31/12/2025.
5. Sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đơn vị thu phí đối với Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Phí đăng ký giao dịch bảo đảm như sau:
Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ninh và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Điều 2. Trường hợp sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà tên gọi của các đơn vị được giao thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh có thay đổi, được thực hiện theo tên gọi mới trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo các sở, ngành, các đơn vị thu phí thực hiện rà soát tổng thể việc trích lập, quản lý, sử dụng đối với các khoản phí trích để lại đảm bảo công tác thu phí báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2025 để xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 và Nghị định 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2021 của Chính phủ.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 26 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và Lệ phí, thay thế Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 2Nghị quyết 88/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và lệ phí
- 3Nghị quyết 131/2018/NQ-HĐND về điều chỉnh Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh theo Luật Phí và lệ phí
- 4Nghị quyết 191/2019/NQ-HĐND về điều chỉnh một số loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về lĩnh vực tư pháp
- 5Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng Vạn Gia do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 8Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Nghị quyết 51/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 51/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Trịnh Thị Minh Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
