Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết về kế hoạch đầu tư công năm 2018 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phân bổ nguồn lực tài chính, xác định các dự án trọng điểm và đề ra các giải pháp quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của địa phương trong năm tài khóa 2018.
Thông tin chung về Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 8.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2017.
Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2018
Tổng vốn đầu tư công năm 2018 của tỉnh Quảng Ngãi được quyết định là 4.414,585 tỷ đồng, được cơ cấu từ hai nguồn chính:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương: Đạt 2.860,450 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: 2.035,450 tỷ đồng.
- Vốn từ nguồn thu sử dụng đất (vốn quỹ đất): 600 tỷ đồng.
- Vốn từ hoạt động xổ số kiến thiết của tỉnh: 70 tỷ đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương: 155 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách Trung ương: Đạt 1.554,135 tỷ đồng, bao gồm:
- Vốn hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg: 128,224 tỷ đồng.
- Vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 327,611 tỷ đồng.
- Vốn chương trình mục tiêu ngân sách trung ương: 318 tỷ đồng.
- Vốn từ nguồn trái phiếu Chính phủ: 550 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài (ODA): 230,3 tỷ đồng.
Phương án phân bổ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương
Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương trị giá 2.860,450 tỷ đồng được phân bổ chi tiết theo các nội dung sau:
- Phân bổ nguồn vốn theo tiêu chí, định mức (2.035,450 tỷ đồng):
- Phân cấp cho 14 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 353 tỷ đồng.
- Bố trí hoàn trả các khoản vốn đã ứng trước: 304,813 tỷ đồng.
- Trả nợ các khoản vốn vay tín dụng ưu đãi (giai đoạn 2014 - 2015): 73,750 tỷ đồng.
- Bố trí cho các dự án đã quyết toán: 20,358 tỷ đồng (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân để phân khai chi tiết sau khi phê duyệt quyết toán).
- Bố trí cho 09 dự án đã hoàn thành trong năm 2017 nhưng còn thiếu vốn: 83 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng cho các dự án ODA: 70 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng cho các dự án do các cơ quan Trung ương đầu tư trên địa bàn: 23 tỷ đồng.
- Bố trí thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư và tham gia các dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP): 70 tỷ đồng.
- Bố trí cho công tác chuẩn bị đầu tư: 05 tỷ đồng (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân để phân khai chi tiết).
- Bố trí cho Chương trình xây dựng nông thôn mới: 205 tỷ đồng (trong đó dành 15 tỷ đồng cho Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn).
- Hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Ba Tơ thực hiện chương trình an toàn khu (ATK): 10 tỷ đồng.
- Bố trí thực hiện 82 dự án cụ thể với tổng kinh phí 817,529 tỷ đồng. Trong đó, phân bổ 708,100 tỷ đồng cho 63 dự án chuyển tiếp và 109,429 tỷ đồng cho 19 dự án khởi công mới trong năm 2018.
- Phân bổ nguồn vốn quỹ đất (600 tỷ đồng):
- Bố trí cho 09 dự án chuyển tiếp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý: 157 tỷ đồng.
- Bố trí thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 60 tỷ đồng.
- Giao trực tiếp cho các huyện, thành phố thực hiện thu, chi: 383 tỷ đồng.
- Phân bổ nguồn vốn xổ số kiến thiết (70 tỷ đồng):
- Phân bổ 60 tỷ đồng cho 05 dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế (gồm 01 dự án chuyển tiếp và 04 dự án khởi công mới).
- Dành 10 tỷ đồng còn lại bố trí cho Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương (155 tỷ đồng): Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phương án sử dụng cụ thể sau khi nhận được hướng dẫn từ các cơ quan Trung ương.
Phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương trị giá 1.554,135 tỷ đồng được phân bổ theo các nguyên tắc và danh mục cụ thể:
- Vốn hỗ trợ nhà ở cho người có công (128,224 tỷ đồng): Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện phân bổ chi tiết hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng người có công với cách mạng ngay khi Trung ương chính thức giao vốn.
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (327,611 tỷ đồng):
- Chương trình xây dựng nông thôn mới: 144,2 tỷ đồng.
- Chương trình giảm nghèo bền vững: 183,411 tỷ đồng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ chi tiết dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí hướng dẫn của Trung ương và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai.
- Vốn Chương trình mục tiêu từ ngân sách Trung ương (318 tỷ đồng): Thực hiện phân bổ theo phương án đã thống nhất tại Báo cáo số 268/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mọi thay đổi phát sinh phải báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.
- Vốn trái phiếu Chính phủ (550 tỷ đồng): Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc theo đúng danh mục và định mức vốn được cơ quan Trung ương phân bổ.
- Vốn nước ngoài (ODA) (230,3 tỷ đồng): Thống nhất thực hiện phân bổ theo phương án chi tiết tại Báo cáo số 268/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Danh mục các dự án trọng điểm năm 2018
Nghị quyết xác định rõ 06 dự án trọng điểm của tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2018 cần tập trung nguồn lực đầu tư bao gồm:
- Dự án Cầu Cửa Đại.
- Dự án Cầu Thạch Bích.
- Dự án Cảng Bến Đình.
- Dự án Đường Quảng Ngãi – Chợ Chùa.
- Dự án Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Dự án Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ngãi lên hạng 1.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2018, Nghị quyết đề ra 09 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn FDI và các thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển.
- Thứ hai, khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm phát triển kết cấu hạ tầng. Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị và thi công các dự án lớn như: Công viên Thiên Bút, Đường cơ động đảo Lý Sơn (đoạn từ cầu vượt vũng neo đậu tàu thuyền thôn Tây xã An Vĩnh đến khách sạn Mường Thanh), Đường kè Bắc sông Trà Bồng (đoạn hạ lưu cầu Châu Ổ), Đường Quốc lộ 24 – Đức Tân, đường Võ Trung Thành.
- Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công, tăng cường trách nhiệm giải trình. Tập trung tháo gỡ khó khăn trong thủ tục đầu tư và bồi thường, giải phóng mặt bằng, đặc biệt tại thành phố Quảng Ngãi, trung tâm các huyện và Khu kinh tế Dung Quất.
- Thứ tư, tổ chức trực báo định kỳ để kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp và các công trình trọng điểm của tỉnh.
- Thứ năm, rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. Kiên quyết loại bỏ các dự án kém hiệu quả; đình hoãn, giãn tiến độ các dự án chưa cấp bách để tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, cấp bách mới phát sinh.
- Thứ sáu, củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của 03 Ban Quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh và 14 Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tại các huyện, thành phố.
- Thứ bảy, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đầu tư công; nâng cao chất lượng công tác thẩm định, giám sát và đánh giá dự án.
- Thứ tám, kiểm soát chặt chẽ các nguồn vốn tạm ứng, ứng trước ngân sách, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuyệt đối không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới.
- Thứ chín, khẩn trương hoàn thiện các thủ tục pháp lý theo quy định để sớm triển khai các dự án khởi công mới trong năm 2018.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công, Ủy ban nhân dân tỉnh phải thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Định kỳ 6 tháng một lần, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 51/2017/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Xét Tờ trình số 231/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2018; Báo cáo số 268/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017 và xây dựng kế hoạch năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng vốn đầu tư công năm 2018 của tỉnh là 4.414,585 tỷ đồng (Phụ lục tổng hợp); trong đó:
1. Vốn cân đối ngân sách địa phương là 2.860,450 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức được quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg là 2.035,450 tỷ đồng;
b) Vốn quỹ đất là 600 tỷ đồng;
c) Vốn xổ số kiến thiết của tỉnh là 70 tỷ đồng;
d) Nguồn bội chi ngân sách địa phương là 155 tỷ đồng.
2. Vốn ngân sách Trung ương là 1.554,135 tỷ đồng, bao gồm:
a) Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg là 128,224 tỷ đồng;
b) Vốn chương trình mục tiêu quốc gia là 327,611 tỷ đồng;
c) Vốn chương trình mục tiêu ngân sách trung ương là 318 tỷ đồng;
d) Vốn trái phiếu Chính phủ là 550 tỷ đồng;
đ) Vốn nước ngoài (ODA) là 230,3 tỷ đồng.
Điều 2. Phương án phân bổ vốn cân đối ngân sách địa phương
1. Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức được quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg là 2.035,450 tỷ đồng:
a) Phân cấp cho 14 huyện, thành phố là 353 tỷ đồng (Phụ lục 1);
b) Bố trí hoàn trả các khoản ứng trước là 304,813 tỷ đồng (Phụ lục 2);
c) Trả nợ vốn vay tín dụng ưu đãi là 73,750 tỷ đồng (bao gồm các khoản vay từ năm 2014-2015);
d) Bố trí cho các dự án quyết toán 20,358 tỷ đồng (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân để phân khai chi tiết khi được phê duyệt quyết toán).
đ) Bố trí 09 dự án hoàn thành năm 2017 còn thiếu vốn là 83 tỷ đồng (Phụ lục 3);
e) Đối ứng các dự án ODA là 70 tỷ đồng (Phụ lục 4);
g) Bố trí vốn đối ứng các dự án do Trung ương đầu tư là 23 tỷ đồng (Phụ lục 5);
h) Bố trí thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư và tham gia dự án PPP là 70 tỷ đồng (Phụ lục 6);
i) Bố trí để chuẩn bị đầu tư là 05 tỷ đồng (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân để phân khai chi tiết);
k) Bố trí Chương trình xây dựng nông thôn mới: 205 tỷ đồng (trong đó có 15 tỷ đồng thực hiện Chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn) (Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ chi tiết);
l) Bố trí hỗ trợ có mục tiêu cho huyện Ba Tơ thực hiện chương trình ATK là 10 tỷ đồng;
m) Bố trí thực hiện 82 dự án là 817,529 tỷ đồng, trong đó: bố trí 63 dự án chuyển tiếp, với số tiền là 708,100 tỷ đồng (Phụ lục 7); bố trí 19 dự án khởi công mới năm 2018 là 109,429 tỷ đồng (Phụ lục 8).
2. Vốn quỹ đất: Kế hoạch năm 2018 là 600 tỷ đồng, phân bổ (Phụ lục 9), cụ thể:
a) Bố trí 157 tỷ đồng cho 09 dự án chuyển tiếp do tỉnh quản lý;
b) Bố trí thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 60 tỷ đồng;
c) Giao các huyện, thành phố thu, chi là 383 tỷ đồng.
3. Vốn xổ số kiến thiết (Phụ lục 10): Kế hoạch năm 2018 là 70 tỷ đồng, phân bổ 60 tỷ đồng cho 05 dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế (trong đó, chuyển tiếp 01 dự án và khởi công mới 04 dự án); còn lại 10 tỷ đồng, dự kiến bố trí cho Chương trình xây dựng nông thôn mới.
4. Nguồn bội chi ngân sách địa phương (Phụ lục 11).
Kế hoạch năm 2018 là 155 tỷ đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phương án sử dụng khi được Trung ương hướng dẫn.
Điều 3. Phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Vốn hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg là 128,224 tỷ đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ đúng 128,224 tỷ đồng hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh khi được Trung ương giao vốn chính thức.
2. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia là 327,611 tỷ đồng, bao gồm:
a) Chương trình xây dựng nông thôn mới: Kế hoạch vốn năm 2018 được thông báo là 144,2 tỷ đồng;
b) Chương trình giảm nghèo bền vững: Kế hoạch vốn năm 2018 được thông báo là 183,411 tỷ đồng;
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch năm 2018 vốn Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí được Trung ương hướng dẫn riêng: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để phân khai thực hiện.
3. Vốn Chương trình mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Kế hoạch năm 2018 là 318 tỷ đồng: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất phương án phân bổ kèm theo theo Báo cáo số 268/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp có sự thay đổi thì báo cáo lại Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để theo dõi, giám sát.
4. Vốn trái phiếu Chính phủ: Kế hoạch năm 2018 là 550 tỷ đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo danh mục và mức vốn được Trung ương phân bổ.
5. Vốn nước ngoài (ODA): Kế hoạch năm 2018 là 230,3 tỷ đồng, thống nhất phương án phân bổ kèm theo theo Báo cáo số 268/BC-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Các dự án trọng điểm năm 2018
Gồm 6 dự án: Cầu Cửa Đại, Cầu Thạch Bích, Cảng Bến Đình, Đường Quảng Ngãi – Chợ Chùa, Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh lên hạng 1.
Điều 5. Một số nhiệm vụ, giải pháp chính
1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các thành phần kinh tế đầu tư vào tỉnh.
2. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo hình thức PPP để thu hút mạnh vốn vào phát triển kết cấu hạ tầng, đôn đốc đẩy nhanh việc hoàn thiện thủ tục và triển khai xây dựng các dự án như: Công viên Thiên Bút; Nâng cấp đường cơ động đảo Lý Sơn (đoạn từ cầu vượt vũng neo đậu tàu thuyền thôn Tây xã An Vĩnh đến khách sạn Mường Thanh); Đường kè Bắc sông Trà Bồng (đoạn hạ lưu cầu Châu Ổ); Đường Quốc lộ 24 – Đức Tân; đường Võ Trung Thành...
3. Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Tăng cường trách nhiệm trong công tác quản lý. Tập trung tháo gỡ những vướng mắc trong thủ tục đầu tư dự án, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhất là các dự án ở thành phố Quảng Ngãi, trung tâm các huyện, Khu kinh tế Dung Quất.
4. Định kỳ trực báo để kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án chuyển tiếp, các công trình trọng điểm của tỉnh.
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh theo hướng loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đình, hoãn, giãn tiến độ các dự án không còn tính cấp bách, tập trung vốn và bổ sung các dự án trọng điểm, dự án cấp bách phát sinh theo yêu cầu thực hiện để sớm phát huy hiệu quả sử dụng vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội.
6. Tiếp tục chỉ đạo củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng 03 Ban Quản lý dự án chuyên ngành tỉnh và 14 Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các huyện, thành phố.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện và tuân thủ các quy định đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách; nâng cao chất lượng giám sát, đánh giá đầu tư, chất lượng các Báo cáo thẩm định dự án.
8. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn vốn đã tạm ứng, ứng trước ngân sách để việc quản lý, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả; không để phát sinh các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản.
9. Khẩn trương hoàn chỉnh thủ tục theo quy định để thực hiện các dự án khởi công mới.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2018 đảm bảo đúng quy định và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu có trường hợp thật cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thì Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
- 3Nghị quyết 91/2017/NQ-HĐND về giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 5Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Lâm Đồng
- 6Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2018 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 7Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2019
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Nghị quyết 82/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách cấp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020
- 7Nghị quyết 91/2017/NQ-HĐND về giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 9Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Lâm Đồng
- 10Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2018 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 11Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 tỉnh Cà Mau
- 13Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2017 về kế hoạch đầu tư công năm 2018 do tỉnh Nghệ An ban hành
Nghị quyết 51/2017/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 51/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

