Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường, quản lý nguồn nước thải sinh hoạt và tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác xử lý ô nhiễm tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ ba.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản bị bãi bỏ: Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Nghị quyết đưa ra phương án xác định mức thu phí cụ thể đối với từng nhóm đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:
- Đối với đối tượng sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước: Mức phí bảo vệ môi trường được tính bằng 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch (mức giá này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Đối với đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nguồn nước tự nhiên. Mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào hai yếu tố: Số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại chính xã, phường, thị trấn đó.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân bổ cụ thể nhằm bảo đảm kinh phí cho công tác thu phí và đầu tư ngược lại cho môi trường:
- Trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Để lại 5% trên tổng số tiền phí thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải các chi phí liên quan đến hoạt động thu phí.
- Để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với lượng phí thu từ các đối tượng tự khai thác nước, nhằm phục vụ công tác tổ chức thu phí tại địa phương.
- Phần nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ phần tiền phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại (95% đối với đơn vị cấp nước và 75% đối với Ủy ban nhân dân cấp xã) phải được nộp vào ngân sách tỉnh Thái Bình.
- Mục đích sử dụng nguồn thu ngân sách: Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương; phục vụ công tác phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra; và tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
- Phân công cơ quan tổ chức thu phí
Để đảm bảo việc thu phí triệt để và đúng đối tượng, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm thu phí cho hai nhóm cơ quan:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do đơn vị mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để phục vụ cho sinh hoạt trên địa bàn quản lý.
- Các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định cụ thể 03 nhóm đối tượng được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá nước để đảm bảo phù hợp với điều kiện đời sống kinh tế - xã hội của khu vực đó.
- Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tại các xã thuộc vùng nông thôn và những khu vực, địa bàn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt tập trung đã được đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Quy trình tổ chức thực hiện và giám sát Nghị quyết được phân công chặt chẽ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Được Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết của các cấp chính quyền.
- Quy định chuyển tiếp: Các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2016/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Báo cáo thẩm tra số 189/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:
1. Phương án mức thu
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
2. Quản lý và sử dụng phí
a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
b) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
3. Cơ quan thu phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.
4. Các trường hợp miễn phí
a) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
b) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
5. Các quy định khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND về phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020
- 3Quyết định 24/2016/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND về phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND về phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình kỳ 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND về phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020
- 6Quyết định 24/2016/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 51/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Đặng Trọng Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
