Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 5.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 7 năm 2012.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức là từ ngày 23 tháng 7 năm 2012).
- Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất
Nghị quyết xác định rõ 05 quan điểm và mục tiêu cốt lõi trong việc quản lý và sử dụng quỹ đất của tỉnh Nghệ An:
- Khai thác tiết kiệm và hiệu quả: Tiếp tục khai thác triệt để và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả quỹ đất hiện có. Đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu chuyên sâu về tài nguyên đất, đánh giá mức độ thích hợp của từng loại đất để bố trí sử dụng một cách khoa học, hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp và cải thiện môi trường sinh thái.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ công nghiệp hóa: Dành một tỷ lệ diện tích đất thích hợp cho các mục đích phi nông nghiệp dựa trên điều kiện thực tế của địa phương. Việc chuyển đổi này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.
- Khai thác đất chưa sử dụng bền vững: Tập trung đầu tư đưa diện tích đất chưa sử dụng vào phục vụ mục đích nông nghiệp và lâm nghiệp theo hướng phát triển bền vững. Chú trọng khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới kết hợp trồng cây phân tán và cây lâu năm nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và bảo đảm an toàn sinh thái.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Đối với đất sản xuất nông nghiệp, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước. Áp dụng các biện pháp thâm canh cao để tăng năng suất và chất lượng nông sản, bảo đảm an ninh lương thực. Đồng thời, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, mở rộng diện tích cây công nghiệp, phát triển kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung dựa trên lợi thế của từng vùng.
- Hợp lý hóa đất ở và đất công cộng: Phân bổ và sử dụng hợp lý đất công cộng, đất ở tại cả khu vực đô thị và nông thôn phù hợp với tiến trình đô thị hóa và chương trình xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật và bố trí đất ở, đất sản xuất ổn định cho cư dân nông thôn.
- Các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cụ thể
Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chi tiết cho từng giai đoạn (hiện trạng năm 2010, kế hoạch đến năm 2015 và quy hoạch đến năm 2020) như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp: Tăng từ 1.239.676,85 ha (năm 2010) lên 1.367.125,85 ha (năm 2015) và đạt 1.438.715,48 ha vào năm 2020.
- Đất trồng lúa: Xu hướng giảm dần từ 105.151,17 ha (năm 2010) xuống còn 100.117,34 ha (năm 2015) và chỉ còn 96.083,15 ha vào năm 2020. Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được bảo vệ nghiêm ngặt, giảm nhẹ từ 87.540,13 ha (năm 2010) xuống 85.693,14 ha (năm 2015) và giữ ở mức 84.002,10 ha vào năm 2020.
- Đất trồng cây lâu năm: Tăng mạnh từ 64.549,36 ha (năm 2010) lên 76.161,92 ha (năm 2015) và đạt 90.697,36 ha vào năm 2020.
- Đất rừng phòng hộ: Tăng từ 302.055,32 ha (năm 2010) lên 361.489,18 ha (năm 2015) và đạt 392.036,90 ha vào năm 2020.
- Đất rừng đặc dụng: Tăng nhẹ từ 169.207,20 ha (năm 2010) lên 172.063,20 ha (năm 2015) và đạt 174.186,45 ha vào năm 2020.
- Đất rừng sản xuất: Tăng từ 501.163,01 ha (năm 2010) lên 557.897,56 ha (năm 2015) và đạt 579.976,87 ha vào năm 2020.
- Đất làm muối: Giữ mức ổn định, giảm nhẹ từ 837,98 ha (năm 2010) xuống còn 837,08 ha cho cả giai đoạn 2015 và 2020.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng từ 7.422,27 ha (năm 2010) lên 8.387,05 ha (năm 2015) và đạt 9.028,67 ha vào năm 2020.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 125.251,69 ha (năm 2010) lên 157.354,35 ha (năm 2015) và đạt 178.553,82 ha vào năm 2020.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng từ 439,94 ha (năm 2010) lên 640,31 ha (năm 2015) và đạt 877,18 ha vào năm 2020.
- Đất quốc phòng: Tăng mạnh từ 4.171,10 ha (năm 2010) lên 14.037,52 ha (năm 2015) và đạt 16.000,00 ha vào năm 2020.
- Đất an ninh: Tăng từ 419,15 ha (năm 2010) lên 1.165,00 ha (năm 2015) và đạt 1.286,68 ha vào năm 2020.
- Đất khu, cụm công nghiệp: Tăng đột biến từ 585,44 ha (năm 2010) lên 4.554,36 ha (năm 2015) và đạt 7.753,27 ha vào năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu thu hút đầu tư.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: Tăng từ 2.053,08 ha (năm 2010) lên 2.926,08 ha (năm 2015) và đạt 3.411,08 ha vào năm 2020.
- Đất di tích, danh thắng: Tăng từ 194,78 ha (năm 2010) lên 448,39 ha (năm 2015) và đạt 701,99 ha vào năm 2020.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Tăng từ 144,61 ha (năm 2010) lên 460,51 ha (năm 2015) và đạt 741,60 ha vào năm 2020.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Tăng từ 361,68 ha (năm 2010) lên 394,84 ha (năm 2015) và đạt 402,56 ha vào năm 2020.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tăng từ 6.585,82 ha (năm 2010) lên 7.042,82 ha (năm 2015) và đạt 7.391,68 ha vào năm 2020.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 53.237,90 ha (năm 2010) lên 62.409,91 ha (năm 2015) và đạt 71.711,85 ha vào năm 2020. Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa: Tăng từ 573,00 ha (2010) lên 898,50 ha (2015) và đạt 1.127,20 ha (2020).
- Đất cơ sở y tế: Tăng từ 256,21 ha (2010) lên 335,68 ha (2015) và đạt 444,86 ha (2020).
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Tăng từ 1.759,88 ha (2010) lên 2.217,73 ha (2015) và đạt 2.536,08 ha (2020).
- Đất cơ sở thể dục thể thao: Tăng từ 975,21 ha (2010) lên 1.182,95 ha (2015) và đạt 1.472,21 ha (2020).
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 1.909,09 ha (năm 2010) lên 2.954,10 ha (năm 2015) và đạt 3.742,92 ha vào năm 2020.
3. Nhóm đất chưa sử dụng:
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm mạnh từ 284.440,08 ha (năm 2010) xuống còn 124.888,42 ha (năm 2015) và chỉ còn 32.099,32 ha vào năm 2020.
- Diện tích đất đưa vào sử dụng: Đạt 159.551,66 ha trong kỳ đầu 2011 - 2015 và lũy kế đạt 252.340,76 ha vào năm 2020.
4. Các loại đất đặc thù khác:
- Đất đô thị: Tăng từ 15.060,71 ha (năm 2010) lên 25.319,00 ha (năm 2015) và đạt 35.577,28 ha vào năm 2020.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: Giữ nguyên mức ổn định là 169.375,40 ha cho cả giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.
- Đất khu du lịch: Tăng từ 2.593,00 ha (năm 2010) lên 4.699,55 ha (năm 2015) và đạt 6.806,10 ha vào năm 2020.
- Tổ chức thực hiện
Để triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được thông qua, Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An:
- Hoàn thiện hồ sơ để trình Chính phủ xem xét, phê duyệt chính thức quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của tỉnh Nghệ An.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng quy định pháp luật sau khi được Chính phủ phê duyệt, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ trong quản lý đất đai trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2012/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 13 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4196/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2012;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất:
a) Tiếp tục khai thác, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả quỹ đất. Cần có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cải thiện môi trường.
b) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ cấu sử dụng đất cần dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
c) Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp phát triển bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới, kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ, an toàn sinh thái.
d) Đối với đất sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm canh cao, tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực, song song với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng diện tích cây công nghiệp, phát triển mạnh các mô hình kinh tế trang trại và chăn nuôi tập trung. Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi thế và tiềm năng của từng vùng trong tỉnh.
e) Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị và nông thôn theo tiến trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với việc bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn để ổn định đời sống dân cư.
2. Một số chỉ tiêu sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011-2015 | Diện tích quy hoạch năm 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.239.676,85 | 1.367.125,85 | 1.438.715,48 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 105.151,17 | 100.117,34 | 96.083,15 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 87.540,13 | 85.693,14 | 84.002,10 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 64.549,36 | 76.161,92 | 90.697,36 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 302.055,32 | 361.489,18 | 392.036,90 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 169.207,20 | 172.063,20 | 174.186,45 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 501.163,01 | 557.897,56 | 579.976,87 |
| 1.6 | Đất làm muối | 837,98 | 837,08 | 837,08 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.422,27 | 8.387,05 | 9.028,67 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 125.251,69 | 157.354,35 | 178.553,82 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, CTSN | 439,94 | 640,31 | 877,18 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.171,10 | 14.037,52 | 16.000,00 |
| 2.3 | Đất an ninh | 419,15 | 1.165,00 | 1.286,68 |
| 2.4 | Đất khu, cụm công nghiệp | 585,44 | 4.554,36 | 7.753,27 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.053,08 | 2.926,08 | 3.411,08 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 194,78 | 448,39 | 701,99 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 144,61 | 460,51 | 741,60 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 361,68 | 394,84 | 402,56 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 6.585,82 | 7.042,82 | 7.391,68 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 53.237,90 | 62.409,91 | 71.711,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 573,00 | 898,50 | 1.127,20 |
|
| Đất cơ sở y tế | 256,21 | 335,68 | 444,86 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.759,88 | 2.217,73 | 2.536,08 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | 975,21 | 1.182,95 | 1.472,21 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.909,09 | 2.954,10 | 3.742,92 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 284.440,08 | 124.888,42 | 32.099,32 |
| 3.2 | Diện tích đất đưa vào sử dụng |
| 159.551,66 | 252.340,76 |
| 4 | Đất đô thị | 15.060,71 | 25.319,00 | 35.577,28 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 169.375,40 | 169.375,40 | 169.375,40 |
| 6 | Đất khu du lịch | 2.593,00 | 4.699,55 | 6.806,10 |
Điều 2. Giao UBND tỉnh trình Chính phủ xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Hà Nội
- 2Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Lai Châu
- 3Nghị quyết 36/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần
- 5Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 6Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần
- 2Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Quyết định 197/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 17/2011/QH13 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Hà Nội
- 8Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Lai Châu
- 9Nghị quyết 36/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hòa Bình
Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 47/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Trần Hồng Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra