Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu lệ phí hộ tịch và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm.
- Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 7 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2017.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí.
- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí hộ tịch
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân chia cụ thể theo từng cấp cơ quan có thẩm quyền giải quyết, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp:
1. Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Khai sinh: Bao gồm đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân là 8.000 đồng.
- Khai tử: Bao gồm đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử là 8.000 đồng.
- Kết hôn: Đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn là 30.000 đồng.
- Nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 15.000 đồng.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Mức thu là 3.000 đồng/01 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: Áp dụng cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước là 15.000 đồng.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Mức thu là 15.000 đồng.
- Các việc hộ tịch khác: Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác là 8.000 đồng.
2. Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Khai sinh: Bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân là 75.000 đồng.
- Khai tử: Bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử là 75.000 đồng.
- Kết hôn có yếu tố nước ngoài: Đăng ký kết hôn mới hoặc đăng ký lại kết hôn với người nước ngoài là 1.500.000 đồng.
- Giám hộ: Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ là 75.000 đồng.
- Nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 1.500.000 đồng.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Mức thu là 8.000 đồng/01 bản sao.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch: Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước, xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; xác định lại dân tộc là 28.000 đồng.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam: Áp dụng đối với các việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài là 75.000 đồng.
- Đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 75.000 đồng.
3. Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch tại Sở Tư pháp:
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Mức thu là 8.000 đồng/01 bản sao.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng và trường hợp được miễn nộp lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù:
- Miễn lệ phí theo đối tượng: Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Miễn lệ phí theo loại việc hộ tịch tại cấp xã: Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Miễn lệ phí tại khu vực biên giới: Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
- Quy định về tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan, tổ chức thu lệ phí hộ tịch không được trích để lại tỷ lệ phần trăm (%) nào từ nguồn thu này.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Thay thế quy định cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn khoản I mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2017/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu lệ phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về Hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí.
3. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Mức thu |
| 1 | Mức thu áp dụng đối với các việc hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
| a | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): | 8.000 đồng |
| b | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử): | 8.000 đồng |
| c | Kết hôn, đăng ký lại kết hôn | 30.000 đồng |
| d | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 đồng |
| 3.000 đồng/01 bản sao | ||
| e | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 đồng |
| g | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 đồng |
| h | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác | 8.000 đồng |
| 2 | Mức thu áp dụng đối với việc hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
| a | Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | 75.000 đồng |
| b | Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) | 75.000 đồng |
| c | Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) với người nước ngoài | 1.500.000 đồng |
| d | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 đồng |
| đ | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 đồng |
| 8.000 đồng/01 bản sao | ||
| g | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước, xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; xác định lại dân tộc: | 28.000 đồng |
| h | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 đồng |
| i | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 đồng |
| 3 | Mức thu áp dụng đối với việc hộ tịch tại Sở Tư pháp |
|
| 8.000 đồng/1 bản sao |
4. Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
5. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: cơ quan tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế khoản I mục B của Biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) đ¬ược trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 2Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị quyết 70/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 38/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND miễn thu lệ phí hộ tịch; phí an ninh, trật tự và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND sửa đổi mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 44/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
