Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chi tiết về định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm chuẩn hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và tạo cơ chế chủ động cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và ban hành văn bản pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định định mức khoán chi áp dụng đối với công tác xây dựng các loại VBQPPL của tỉnh Cà Mau bao gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Cơ sở pháp lý dựa trên Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành VBQPPL; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác này trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết phân định rõ ràng định mức khoán chi tối đa cho từng loại văn bản dựa trên tính chất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, cụ thể như sau:
- Trường hợp ban hành mới hoặc thay thế văn bản:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Định mức khoán chi là 250.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Định mức khoán chi là 100.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Định mức khoán chi là 30.000.000 đồng/văn bản.
- Trường hợp sửa đổi, bổ sung văn bản:
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của từ 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên: Mức chi bằng 100% tổng mức chi đối với từng loại văn bản ban hành mới tương ứng.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật: Mức chi bằng 60% tổng mức chi đối với từng loại văn bản ban hành mới tương ứng.
- Trường hợp bãi bỏ văn bản: Đối với văn bản quy phạm pháp luật thực hiện bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản cũ, mức chi được xác định bằng 30% tổng mức chi đối với từng loại văn bản ban hành mới tương ứng.
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc phân bổ kinh phí, Nghị quyết quy định phương thức phân chia định mức chi cho từng khâu trong quy trình xây dựng văn bản:
- Áp dụng hệ thống Phụ lục kèm theo: Định mức chi tiết cho từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể được thực hiện nghiêm ngặt theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, bao gồm: Phụ lục I (Nghị quyết ban hành mới/thay thế), Phụ lục II (Quyết định ban hành mới/thay thế), Phụ lục III (Sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên), Phụ lục IV (Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản), và Phụ lục V (Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ).
- Tỷ lệ phân bổ đặc thù đối với Nghị quyết do các Ban của HĐND tỉnh trình: Trong trường hợp Nghị quyết do các Ban của HĐND tỉnh trực tiếp trình và không qua thủ tục thẩm định, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ được phân chia theo tỷ lệ cố định như sau:
- Công tác soạn thảo văn bản: Chiếm 55% tổng định mức.
- Công tác tổng hợp, rà soát hồ sơ trình: Chiếm 10% tổng định mức.
- Công tác thẩm tra văn bản: Chiếm 25% tổng định mức.
- Công tác thông qua văn bản: Chiếm 10% tổng định mức.
- Thẩm quyền quyết định chi tiết của người đứng đầu: Người đứng đầu các cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan tổng hợp rà soát hồ sơ, và cơ quan thẩm tra được quyền chủ động căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức chi cụ thể cho từng hoạt động, sản phẩm trong phạm vi định mức khoán chi được giao.
- Lập dự toán hàng năm: Các cơ quan phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh và UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, ban hành VBQPPL hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ theo quy định pháp luật.
- Phương thức quyết toán: Việc thanh toán, quyết toán kinh phí được thực hiện theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể, tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được bố trí và giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Cà Mau quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng VBQPPL trên địa bàn tỉnh sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các VBQPPL do HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (01/07/2026) mà chưa thực hiện thanh quyết toán kinh phí, thì được áp dụng thanh quyết toán theo định mức quy định tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2026/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dụng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 442/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết quy định định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 190/BC-BPC ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Cà Mau, gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại mục III.10, III.11 của Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội và điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Tổng định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Định mức khoán chi đối với văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới hoặc thay thế
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 250.000.000 đồng/văn bản;
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/văn bản;
c) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30.000.000 đồng/văn bản.
2. Định mức khoán chi đối với văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên, mức chi bằng 100% tổng mức chi đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật, mức chi bằng 60% tổng mức chi đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật, mức chi bằng 30% tổng mức chi đối với từng loại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mới, thay thế thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mới, thay thế thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
d) Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này;
đ) Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần và bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện định mức khoán chi quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều này do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình, không thực hiện thẩm định thì định mức khoán chi từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng với tỷ lệ như sau: soạn thảo văn bản 55%; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình 10%; thẩm tra 25%, thông qua 10%.
3. Người đứng đầu các cơ quan: chủ trì soạn thảo; cơ quan thẩm định; cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành; cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm cụ thể do đơn vị mình thực hiện.
Điều 5. Lập dự toán, quyết toán và kinh phí thực hiện
1. Hàng năm, cơ quan phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán đối với kinh phí bảo đảm công tác xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ theo quy định.
2. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4 Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.
3. Nguồn kinh phí khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành, được bố trí trong dự toán hàng năm.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thanh quyết toán thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng 6 năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Định mức khoán chi |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 50% | 125.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 10% | 25.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình | 10% | 25.000.000 |
| 4 | Thẩm tra | 20% | 50.000.000 |
| 5 | Thông qua | 10% | 25.000.000 |
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Định mức khoán chi |
| I | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 100.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 70.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 15.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 15.000.000 |
| II | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 30.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 21.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 4.500.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 4.500.000 |
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 02 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRỞ LÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Định mức khoán chi |
| I | ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | 100% | 250.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 50% | 125.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 10% | 25.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình | 10% | 25.000.000 |
| 4 | Thẩm tra | 20% | 50.000.000 |
| 5 | Thông qua | 10% | 25.000.000 |
| II | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 100.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 70.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 15.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 15.000.000 |
| III | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 30.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 21.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 4.500.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 4.500.000 |
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 01 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Định mức khoán chi |
| I | ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 150.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 50% | 75.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 10% | 15.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình | 10% | 15.000.000 |
| 4 | Thẩm tra | 20% | 30.000.000 |
| 5 | Thông qua | 10% | 15.000.000 |
| II | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 60.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 42.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 9.000.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 9.000.000 |
| III | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 18.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 12.600.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 2.700.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 2.700.000 |
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ MỘT PHẦN HOẶC BÃI BỎ TOÀN BỘ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Tỷ lệ | Định mức khoán chi |
| I | ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 75.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 50% | 38.500.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 10% | 7.500.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình | 10% | 7.500.000 |
| 4 | Thẩm tra | 20% | 15.000.000 |
| 5 | Thông qua | 10% | 7.500.000 |
| II | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 30.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 21.000.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 4.500.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 4.500.000 |
| III | ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | 100% | 9.000.000 |
| 1 | Soạn thảo văn bản | 70% | 6.300.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ dự thảo | 15% | 1.350.000 |
| 3 | Tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành | 15% | 1.350.000 |
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Quốc hội ban hành
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
- 7Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định định mức khoán chi trong công tác xây dựng Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 43/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Phạm Văn Thiều
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
