Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2016, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, bảo vệ môi trường và điều tiết nguồn thu ngân sách từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tại địa phương.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường áp dụng cho từng nhóm, loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
- Đá Block: Mức thu là 90.000 đồng/m3.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm granite, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.
- Gờ-ra-nít (granite): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Cát trắng (cát thủy tinh): Mức thu là 7.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (như laterit, puzolan...); các loại khoáng chất công nghiệp (như barit, flourit, bentonit và các khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
Phương pháp xác định sản lượng tính phí thông qua tỷ lệ quy đổi
Đối với các trường hợp khoáng sản sau khi khai thác không tiêu thụ ngay mà phải trải qua các công đoạn sàng, tuyển, phân loại hoặc làm giàu trước khi bán ra thị trường, Nghị quyết đưa ra hướng dẫn cụ thể để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc tính phí:
- Áp dụng hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm thu được ra số lượng khoáng sản nguyên khai ban đầu.
- Cơ sở pháp lý để thực hiện quy đổi dựa trên Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Việc quy đổi này tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 4, Điều 4, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Quy định về tổ chức thực hiện, giám sát và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2016/NQ-HĐND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 04 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-KTNS ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:
1. Mức thu phí:
| Stt | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granite, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 5.000 |
| 4 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 5 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
| 6 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 7 | Cát: |
|
|
| a | Cát trắng (cát thủy tinh) | m3 | 7.000 |
| b | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| c | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 8 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 9 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 10 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 11 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 12 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
2. Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai:
Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, áp dụng hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định các hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 4, Điều 4, Nghị định số 12/2016/NĐ-CP .
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 4Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 5Quyết định 3807/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 6Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2Quyết định 3807/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 3Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật khoáng sản 2010
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về Bảng quy định hệ số quy đổi khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 10Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về bố trí sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh Kiên Giang ban hành
Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Số hiệu: 43/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
