Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2024 quy định về việc điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Trà (đợt III). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính, quản lý dân cư và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Hương Trà.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Nội dung điều chỉnh và đặt tên đường mới (Điều 1)
- Điều chỉnh quy mô đường hiện hữu: Tiến hành điều chỉnh chiều dài đối với 02 tuyến đường đã có trên địa bàn các phường thuộc thị xã Hương Trà nhằm phù hợp với quy hoạch đô thị thực tế.
- Đặt tên cho các tuyến đường mới: Thực hiện đặt tên mới cho 17 tuyến đường tại các phường thuộc thị xã Hương Trà (đợt III). Chi tiết về danh mục, lộ giới, điểm đầu, điểm cuối và chiều dài cụ thể của từng tuyến đường được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm Nghị quyết này.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành
- Thời gian thông qua: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2024/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ (ĐỢT III)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Xét Tờ trình số 12350/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Trà đợt III (năm 2024); Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Trà (đợt III) gồm: Điều chỉnh chiều dài 02 đường và đặt tên mới 17 đường (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ (ĐỢT III)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 42/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
A. ĐIỀU CHỈNH CHIỀU DÀI
| TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối (cũ) | Điểm cuối (mới) | Dài (m) | Chiều rộng tuyến đường (m) | Loại mặt đường | |
| Hiện trạng | Quy hoạch | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I. Phường Tứ Hạ | ||||||||
| 1 | Lê Đình Dương | Đường Hoàng Trung | Đường Lý Thái Tông | Đường Đinh Bộ Lĩnh | 398 | 6 | 10 | Bê tông nhựa |
| 5.5 | Bê tông xi măng | |||||||
| II. Phường Hương Vân | ||||||||
| 2 | Hoàng Kim Hoán | Đường Trần Văn Trà | Đường Trần Trung Lập | Đường Ngự | 2200 | 7 | 19,5 | Bê tông nhựa |
| 7.5 | Bê tông xi măng | |||||||
B. ĐẶT TÊN MỚI
|
| Tên đường cũ | Điểm đầu | Điểm cuối | Dài (m) | Chiều rộng tuyến đường (m) | Loại mặt đường | Tên đường mới | |
| Hiện trạng | Quy hoạch | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I. Phường Tứ Hạ | ||||||||
| 1 | Đường QH số 1, TDP 3 | Đường Cách mạng tháng Tám | Đường Sông Bồ | 437 | 7,5 | 13,5 | Bê tông nhựa | Bình Sơn |
| 2 | Đường Quy hoạch TDP 3 | Đường Bình Sơn | Đường Sông Bồ | 139 | 6,0 | 9,5 | Bê tông nhựa | Bình Sơn 1 |
| 3 | Đường Quy hoạch TDP 3 | Đường Bình Sơn | Đường Sông Bồ | 118 | 6,0 | 9,5 | Bê tông nhựa | Bình Sơn 3 |
| 4 | Đường Quy hoạch TDP 3 | Đường Bình Sơn | Đường Sông Bồ | 102 | 6,0 | 9,5 | Bê tông nhựa | Bình Sơn 5 |
| 5 | Đường Quy hoạch TDP 4 | Đường Cách mạng tháng Tám | Đường Phú Ốc | 650 | 6,0 | 24 | Bê tông nhựa | Lê Trường Danh |
| 5,5 | 16,5 | |||||||
| 5,5 | 16,5 | |||||||
| 6 | Đường Quy hoạch TDP 4 | Đường Cách mạng tháng Tám | Đường Quy hoạch TDP 4 | 205 | 5,5 | 10,5 | Bê tông nhựa | Nguyễn Thị Thích |
| 7 | Đường Quy hoạch (trước quán Nga Mập) | Đường Cách mạng tháng Tám | Đường Đặng Vinh | 525 | 12 | 60 | Bê tông nhựa | Hương Điền |
| II. Phường Hương Văn | ||||||||
| 8 | Đường quy hoạch số 4 | Lý Nhân Tông (Quốc lộ 1A) | Đường Văn Xá | 560 | 10,5 | 36 | Bê tông nhựa | Trương Xà |
| 9 | Đường nối Quốc lộ 1A - Chợ Văn Xá | Lý Nhân Tông (Quốc lộ 1A) | Chợ Văn Xá | 385 | 7,5 | 13,5 | Bê tông nhựa | Trần Thị Soạn |
| 10 | Tuyến số 8 Quy hoạch Ruộng Cà | Đường Trần Văn Giàu | Tuyến 5 Quy hoạch Ruộng Cà | 231 | 7,5 | 19,5 | Bê tông xi măng | Ruộng Cà |
| 11 | Tuyến số 2 Quy hoạch Ruộng Cà | Đường Ngô Kim Lân | Tuyến 8 Quy hoạch Ruộng Cà | 267 | 5,5 | 11,5 | Bê tông xi măng | Ruộng Cà 2 |
| 12 | Tuyến số 3 Quy hoạch Ruộng Cà | Đường Ngô Kim Lân | Tuyến 8 Quy hoạch Ruộng Cà | 267 | 5,5 | 11,5 | Bê tông xi măng | Ruộng Cà 4 |
| 13 | Tuyến số 4 Quy hoạch Ruộng Cà | Đường Ngô Kim Lân | Tuyến 8 Quy hoạch Ruộng Cà | 267 | 5,5 | 11,5 | Bê tông xi măng | Ruộng Cà 6 |
| 14 | Tuyến số 5 Quy hoạch Ruộng Cà | Đường Ngô Kim Lân | Tuyến 8 Quy hoạch Ruộng Cà | 267 | 7,5 | 16,5 | Bê tông xi măng | Ruộng Cà 8 |
| III. Phường Hương Xuân | ||||||||
| 15 | Đường ngang nối Trà K - Lê Đức Thọ | Đường Trà K | Đường Lê Đức Thọ | 420 | 5,5 | 15 | Bê tông nhựa | Phan Hữu Dật |
| 16 | Đường 19/5 (tên gọi địa phương) | Đường Dương Bá Nuôi | Đường Đặng Huy Tá | 120 0 | 7,5 | 24 | Bê tông nhựa | Thanh Lương |
| IV. Phường Hương Chữ | ||||||||
| 17 | Đường vào làng Quê Chử | Đường Lý Nhân Tông | Ngã ba đường vào làng Quê Chử | 550 | 7,5 | 36 | Bê tông nhựa | Nga Sơn |
- 1Nghị quyết 382/2024/NQ-HĐND đặt tên đường và điều chỉnh giới hạn tuyến đường trên địa bàn thị trấn Đạ Mri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 2Nghị quyết 147/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Giao Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 146/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 4Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 382/2024/NQ-HĐND đặt tên đường và điều chỉnh giới hạn tuyến đường trên địa bàn thị trấn Đạ Mri, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 147/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Giao Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 146/NQ-HĐND năm 2024 về đặt tên đường, phố trên địa bàn thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- 9Nghị quyết 121/NQ-HĐND năm 2024 đặt tên đường, công trình công cộng và điều chỉnh lý trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND điều chỉnh và đặt tên đường tại các phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (đợt III)
- Số hiệu: 42/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
