Nghị quyết số 417/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2024. Nghị quyết này tập trung vào việc giám sát kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri gửi đến HĐND tỉnh trước và sau Kỳ họp thứ chín, đồng thời đánh giá việc thực hiện Kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ chín của HĐND tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết.
- Đánh giá kết quả đạt được trong công tác giải quyết kiến nghị của cử tri
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La biểu dương và tán thành các nội dung trong Báo cáo số 229/BC-TTHĐND ngày 29/11/2024 của Thường trực HĐND tỉnh với các kết quả cụ thể sau:
- Tiếp nhận và phân loại kiến nghị mới: Thường trực HĐND tỉnh đã tiếp nhận, rà soát và chuyển 28 kiến nghị của cử tri phát sinh từ Kỳ họp thứ chín đến Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) để chỉ đạo giải quyết. Các kiến nghị tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm như đầu tư công, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường, văn hóa xã hội, cơ chế chính sách và chế độ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
- Đôn đốc giải quyết các kiến nghị cũ: Thực hiện Nghị quyết số 342/NQ-HĐND, Thường trực HĐND tỉnh đã yêu cầu UBND tỉnh báo cáo bổ sung tình hình giải quyết đối với 61 kiến nghị từ trước và sau Kỳ họp thứ tám.
- Thực hiện kết luận chất vấn: Đã đề nghị UBND tỉnh đôn đốc, chỉ đạo thực hiện 08 nhiệm vụ và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện 02 nhiệm vụ theo Thông báo số 314/TB-TTHĐND về kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ chín.
- Tỷ lệ giải quyết thực tế: Tính đến thời điểm báo cáo, trong tổng số 112 kiến nghị và nhiệm vụ được giao, các cơ quan chức năng đã giải quyết xong 40/112 kiến nghị (đạt tỷ lệ 35,7%) và đang tiếp tục giải quyết 72/112 kiến nghị (chiếm tỷ lệ 64,3%).
- Trách nhiệm của các cơ quan: UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương đã thể hiện tinh thần cầu thị, nghiêm túc tiếp thu và chủ động nghiên cứu giải quyết theo đúng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND. Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh đã phát huy vai trò giám sát, kịp thời phản hồi thông tin để bảo đảm quyền lợi chính đáng của cử tri.
- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan
Bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị quyết cũng thẳng thắn chỉ ra những điểm còn hạn chế:
- Tỷ lệ giải quyết dứt điểm còn thấp: Chỉ đạt 35,7%. Nhiều kiến nghị dù đã được tiếp thu và triển khai giải quyết nhưng tiến độ còn chậm, gây bức xúc kéo dài trong nhân dân. Đặc biệt, có 07 kiến nghị phức tạp kéo dài từ trước Kỳ họp thứ năm vẫn chưa được xử lý dứt điểm.
- Hạn chế trong hoạt động giám sát: Một số Tổ đại biểu HĐND tỉnh chưa thực sự chú trọng công tác giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh, dẫn đến tiến độ giám sát chưa đạt yêu cầu đề ra.
- Nguyên nhân khách quan và chủ quan: Thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tương đối ngắn trong khi các kiến nghị của cử tri thường liên quan đến các lĩnh vực phức tạp như tiến độ dự án, thu hút đầu tư, xử lý tài sản công, thu hồi đất, phê duyệt quy hoạch hoặc xây dựng chính sách. Đây là những nội dung đòi hỏi phải có lộ trình, thời gian và nguồn lực tài chính phù hợp với ngân sách địa phương. Ngoài ra, một số Tổ đại biểu chưa dành thời gian thỏa đáng cho hoạt động giám sát.
- Nhiệm vụ cụ thể đối với Thường trực HĐND tỉnh
- Tiếp tục tăng cường và nâng cao chất lượng giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp HĐND tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết để giám sát các nội dung kiến nghị cụ thể kèm theo Nghị quyết này và báo cáo kết quả trước HĐND tỉnh tại Kỳ họp giữa năm 2025.
- Chủ động lựa chọn các vấn đề cử tri kiến nghị nhiều lần nhưng chưa được giải quyết dứt điểm, hoặc các vấn đề mới phát sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất, an sinh xã hội để tổ chức giám sát chuyên đề, chất vấn hoặc giải trình tại các phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh khi cần thiết.
- Nhiệm vụ cụ thể đối với Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh)
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết: Tập trung chỉ đạo các sở, ban, ngành khẩn trương rà soát, giải quyết dứt điểm các kiến nghị đang trong quá trình xử lý. Đảm bảo việc giải quyết đúng lộ trình và báo cáo kết quả về Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 30/4/2025.
- Yêu cầu về nội dung báo cáo: Báo cáo kết quả giải quyết phải làm rõ số lượng kiến nghị đã tiếp nhận và kết quả xử lý. Đối với các kiến nghị đã hoàn thành, phải cung cấp đầy đủ tài liệu minh chứng. Đối với các kiến nghị đang giải quyết hoặc kéo dài, phải chỉ rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và thời hạn hoàn thành cụ thể, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
- Công khai thông tin: Chỉ đạo đăng tải công khai, kịp thời kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Nhiệm vụ đối với các Ban của HĐND tỉnh
- Thực hiện giám sát chặt chẽ việc giải quyết kiến nghị theo đúng lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Chủ động đề xuất và tổ chức các Đoàn giám sát chuyên đề đối với những vụ việc kéo dài, nổi cộm hoặc các vấn đề dân sinh mới phát sinh.
- Nhiệm vụ đối với các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh
- Thông tin đến cử tri: Kịp thời truyền đạt kết quả giải quyết của UBND tỉnh và các cơ quan đơn vị có liên quan tới cấp ủy, chính quyền và cử tri; đặc biệt là thông tin trực tiếp đến cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri đối với những vấn đề cử tri kiến nghị đã được pháp luật quy định hoặc đã được giải quyết, trả lời dứt điểm.
- Đổi mới công tác tổng hợp: Nâng cao chất lượng tổng hợp ý kiến cử tri, bảo đảm rõ địa chỉ, rõ nội dung để tạo thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Không tổng hợp chuyển Thường trực HĐND tỉnh đối với những kiến nghị đã được cấp có thẩm quyền trả lời hoặc đang trong thời gian giải quyết, hoặc kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tiếp xúc cử tri.
- Giám sát thường xuyên: Tiếp tục theo dõi, giám sát và có ý kiến nhận xét đối với UBND tỉnh và các sở, ngành trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
- Nhiệm vụ đối với Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Thường trực HĐND cấp huyện
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: Kịp thời trích lục các nội dung kiến nghị đã giải quyết xong để gửi trực tiếp về Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố và chính quyền địa phương cơ sở nơi cử tri kiến nghị. Cung cấp đầy đủ thông tin cho Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh để đăng tải trên chuyên mục "Diễn đàn cử tri" và Trang thông tin đại biểu dân cử Sơn La.
- Thường trực HĐND các huyện, thành phố: Trên cơ sở kết quả giải quyết của UBND tỉnh, giao các Tổ đại biểu HĐND cấp huyện tại các xã, phường, thị trấn thực hiện báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri đối với những địa phương nơi các Tổ đại biểu HĐND tỉnh ứng cử.
- Danh sách 07 kiến nghị phức tạp, kéo dài từ trước Kỳ họp thứ năm cần tập trung giải quyết
Nghị quyết yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền tập trung nguồn lực để giải quyết dứt điểm 07 vụ việc kéo dài sau đây:
- Giải quyết dứt điểm các vướng mắc giữa nhân dân bản Nà Cạn (phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La) với Công ty cổ phần Giang Sơn liên quan đến dự án đổi đất lấy cơ sở hạ tầng khu đô thị phía Đông - Nam bến xe khách Sơn La.
- Xử lý các vướng mắc giữa nhân dân bản Hẹo Phung (phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La) với Công ty Hoàng Long trên diện tích đất đồi 1,8 ha đã san ủi mặt bằng (xem xét phương án bồi thường theo giá hiện tại hoặc giao lại đất cho nhân dân quản lý và sản xuất).
- Giải quyết dứt điểm đơn thư của công dân liên quan đến các lô đất thuộc bản án Cà Văn Là, tránh để tình trạng đơn thư kéo dài phức tạp.
- Tiếp tục triển khai thực hiện dự án 1 và dự án 2 thuộc khu đô thị Hồ tuổi trẻ, thành phố Sơn La.
- Khẩn trương thực hiện thủ tục thu hồi và bàn giao đất của Trung tâm giống thủy sản cấp I thuộc hệ thống thủy sản quốc gia tại xã Tông Cọ cho UBND huyện Thuận Châu quản lý, sử dụng.
- Đề nghị Cục dự trữ Quốc gia đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Cục dự trữ Quốc gia (đã kéo dài 10 năm), giải quyết dứt điểm việc đền bù cho 6 hộ dân còn lại và xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép trên phần đất này.
- Chỉ đạo Trường Đại học Tây Bắc khẩn trương hoàn thiện dự án Trường Đại học Tây Bắc và điều chỉnh quy hoạch xây dựng trường nhằm giải quyết bức xúc cho nhân dân.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát toàn diện quá trình triển khai Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 417/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 417/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI GỬI ĐẾN HĐND TỈNH TRƯỚC VÀ SAU KỲ HỌP THỨ CHÍN CỦA HĐND TỈNH; VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN PHIÊN CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ CHÍN CỦA HĐND TỈNH KHÓA XV, NHIỆM KỲ 2021-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số nội dung Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm năm 2015;
Xét Tờ trình số 89/TTr-TTHĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Báo cáo số 229/BC-TTHĐND ngày 29/11/2024 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND tỉnh) về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến HĐND tỉnh trước và sau Kỳ họp thứ chín của HĐND tỉnh; việc thực hiện Kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ chín của HĐND tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026.
1. Kết quả đạt được
1.1. Từ Kỳ họp thứ chín của HĐND tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026, Thường trực HĐND tỉnh đã tiếp nhận, rà soát, phân loại và chuyển 28 kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) để chỉ đạo xem xét, giải quyết[1]. Nội dung các kiến nghị của cử tri liên quan đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội, trong đó một số lĩnh vực được nhiều cử tri ở nhiều địa phương quan tâm như: Đầu tư công, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường, văn hóa xã hội, ban hành cơ chế chính sách, phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã,...
1.2. Thực hiện Nghị quyết số 342/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh về việc giám sát tình hình giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến HĐND tỉnh trước và sau Kỳ họp thứ tám của HĐND tỉnh khóa XV, Thường trực HĐND tỉnh đã đề nghị UBND tỉnh báo cáo bổ sung việc giải quyết đối với 61 kiến nghị.
1.3. Thực hiện Thông báo số 314/TB-TTHĐND ngày 12/7/2024 của Thường trực HĐND tỉnh thông báo kết luận của chủ tọa kỳ họp về phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ chín, HĐND tỉnh khóa XV, Thường trực HĐND tỉnh đã đề nghị UBND tỉnh đôn đốc, chỉ đạo giải quyết 08 nhiệm vụ; đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết 02 nhiệm vụ.
1.4. Sau khi tiếp nhận các kiến nghị của cử tri UBND tỉnh đã chủ động giao các sở, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xem xét, giải quyết và có 02 văn bản về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo số 558/BC-UBND ngày 30/10/2024, Báo cáo số 610/BC-UBND ngày 25/1/2024 của UBND tỉnh); Tòa án nhân dân tỉnh có văn bản số 2582/TA-VP ngày 25/11/2024 báo cáo kết quả chỉ đạo thực hiện Thông báo số 314/TB-TTHĐND ngày 12/7/2024 của Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh đã giao các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo lĩnh vực được phân công và của cử tri địa phương kiến nghị. Kết quả: Đã giải quyết xong 40/112 kiến nghị, nhiệm vụ (đạt 35,7%); đang giải quyết 72/112 kiến nghị, nhiệm vụ (bằng 64,3%).
1.5. Việc tiếp nhận, giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị cử tri được UBND tỉnh, các sở ngành, địa phương và đơn vị liên quan chú trọng nghiên cứu, giải quyết kiến nghị cử tri, thể hiện tính cầu thị, tiếp thu kiến nghị cử tri trong tổ chức thực hiện công tác quản lý, điều hành; đã quan tâm chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành xem xét, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri. Các sở, ngành được giao chủ trì đã chủ động nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri theo đúng Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri ban hành kèm theo Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh; nội dung, chất lượng giải quyết hoặc giải đáp về những vấn đề cử tri quan tâm cơ bản đáp ứng nguyện vọng của cử tri.
1.6. Các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phát huy tinh thần trách nhiệm, rà soát, xem xét kết quả trả lời, giải quyết, có phản hồi về Thường trực HĐND tỉnh để đề nghị cơ quan có thẩm quyền trả lời thỏa đáng nội dung kiến nghị, có cơ sở để trả lời cử tri.
2. Tồn tại, hạn chế
(1) Tỷ lệ kiến nghị được giải quyết xong còn thấp (đạt 35,7%); còn một số kiến nghị cử tri đã được UBND tỉnh tiếp thu, mặc dù đã triển khai nhiều biện pháp giải quyết nhưng chuyển biến còn chậm nên cử tri vẫn bức xúc, tiếp tục có kiến nghị (trong đó có 07[2] kiến nghị là các kiến nghị kéo dài từ trước Kỳ họp thứ năm, HĐND tỉnh).
(2) Còn có Tổ đại biểu HĐND tỉnh chưa quan tâm đến việc giám sát kiến nghị cử tri theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh; tiến độ giám sát chưa đảm bảo yêu cầu.
3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Cử tri kiến nghị vấn đề liên quan đến các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi đó việc xem xét, giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri chỉ được thực hiện trong một thời gian ngắn (giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh) nên chất lượng giải quyết, trả lời còn có những hạn chế nhất định. Một số kiến nghị của cử tri về tiến độ triển khai các dự án, công tác thu hút đầu tư, sắp xếp, xử lý tài sản trên đất, thu hồi đất, phê duyệt các quy hoạch, xây dựng các cơ chế, chính sách,... là những kiến nghị cần có thời gian, nguồn lực, lộ trình cụ thể theo khả năng ngân sách địa phương, việc giải quyết chưa thể đáp ứng nguyện vọng của cử tri.
- Một số Tổ đại biểu HĐND tỉnh chưa thực sự dành thời gian cho việc thực hiện chức năng giám sát theo quy định.
Điều 2. Để nâng cao chất lượng, hiệu quả và kịp thời giải quyết kiến nghị của cử tri, HĐND tỉnh đề nghị Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Đối với Thường trực HĐND tỉnh
1.1. Tiếp tục tăng cường giám sát kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp của HĐND tỉnh; Xây dựng kế hoạch tổ chức giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri đối với các nội dung tại biểu kèm theo Nghị quyết này; báo cáo HĐND tỉnh tại Kỳ họp giữa năm 2025.
1.2. Lựa chọn một số nội dung kiến nghị đã được cử tri kiến nghị nhiều lần nhưng chưa được giải quyết dứt điểm, những vấn đề mới phát sinh liên quan trực tiếp đến đời sống, sản xuất, kinh doanh, giáo dục - đào tạo, chính sách an sinh xã hội của người dân để tổ chức Đoàn giám sát chuyên đề hoặc tổ chức chất vấn, giải trình tại Phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh (nếu xét thấy cần thiết).
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
2.1. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các sở, ngành rà soát, khẩn trương giải quyết các kiến nghị của cử tri đang trong quá trình giải quyết tại biểu kèm theo Nghị quyết này; tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết, trả lời cử tri, khắc phục những hạn chế đã nêu trong Báo cáo; bảo đảm giải quyết có chất lượng, đúng lộ trình để báo cáo với cử tri; báo cáo kết quả giải quyết về Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 30/4/2025.
Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri cần tập trung nêu rõ: (1) Số lượng kiến nghị được chuyển đến; số lượng, kết quả giải quyết, trả lời? (2) Đối với kiến nghị đã giải quyết xong, phải có danh mục tài liệu minh chứng về kết quả thực hiện; (3) Đối với kiến nghị đang và sẽ giải quyết, kiến nghị cử tri đã kiến nghị nhiều lần nhưng chưa giải quyết dứt điểm đề nghị nêu rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm và thời hạn giải quyết; (4) Đánh giá chung về kết quả giải quyết kiến nghị và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
2.2. Tiếp tục tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của cử tri.
2.3. Chỉ đạo tiếp tục đăng tải kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Đối với các Ban của HĐND tỉnh
3.1. Tiếp tục thực hiện giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri theo lĩnh vực phụ trách và phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
3.2. Chủ động đề xuất nội dung tổ chức Đoàn giám sát một số chuyên đề đối với những kiến nghị đã được cử tri kiến nghị nhiều lần nhưng chưa được giải quyết dứt điểm; những vấn đề mới phát sinh liên quan đến đời sống dân sinh.
4. Đối với các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh
4.1. Thông tin kịp thời kết quả giải quyết kiến nghị cử tri của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tới cấp ủy, chính quyền và cử tri; nhất là thông tin trực tiếp đến cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri đối với những vấn đề cử tri kiến nghị đã được pháp luật quy định hoặc đã được giải quyết, trả lời dứt điểm, không có nội dung mới, kiến nghị liên quan đến nguồn vốn đầu tư các dự án không có trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025, kiến nghị liên quan đến chế độ, chính sách trong giai đoạn Trung ương, tỉnh đang hoàn thiện các quy định chế độ, chính sách theo quy định.
4.2. Nghiên cứu, đổi mới hình thức tiếp nhận, tổng hợp, phân loại kiến nghị của cử tri đảm bảo vấn đề tổng hợp phải rõ địa chỉ, rõ nội dung, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết (không tổng hợp chuyển Thường trực HĐND tỉnh đối với những kiến nghị đã được cấp có thẩm quyền trả lời hoặc đang trong thời gian giải quyết; kiến nghị thuộc thẩm quyền cấp huyện); tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tiếp xúc cử tri.
4.3. Tiếp tục theo dõi, giám sát và có ý kiến nhận xét đối với UBND tỉnh và các sở, ngành trong việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
5. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
5.1. Kịp thời trích lục các nội dung kiến nghị của cử tri đã giải quyết xong, gửi trực tiếp về Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố và chính quyền địa phương cơ sở nơi cử tri kiến nghị.
5.2. Cung cấp đầy đủ thông tin về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trên Trang thông tin đại biểu dân cử Sơn La, cho Báo Sơn La và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh để đăng tải trên chuyên mục “Diễn đàn cử tri”.
6. Đối với Thường trực HĐND các huyện, thành phố
Trên cơ sở giải quyết kiến nghị cử tri của UBND tỉnh, đề nghị Thường trực HĐND các huyện, thành phố giao các Tổ đại biểu HĐND các huyện, thành phố ứng cử tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri đối với những địa phương nơi các Tổ đại biểu HĐND tỉnh ứng cử tại các huyện, thành phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Báo cáo số 192/BC-TTHĐND ngày 08/7/2024, Báo cáo số 207/BC-TTHĐND ngày 29/8/2024 của Thường trực HĐND tỉnh.
[2] (1) Quan tâm giải quyết vướng mắc giữa nhân dân bản Nà Cạn, phường Chiềng Sinh thành phố Sơn La với Công ty cổ phần Giang Sơn về dự án đổi đất lấy cơ sở hạ tầng khu đô thị phía Đông - Nam bến xe khách Sơn La; (2) Quan tâm, giải quyết những vướng mắc giữa nhân dân bản Hẹo Phung, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La với Công ty Hoàng Long trên diện tích khu đất đồi 1,8 ha của bản mà Công ty Hoàng Long đã san ủi mặt bằng (Đề nghị được bồi thường theo giá thời điểm hiện tại hoặc giao đất lại cho nhân dân quản lý và sản xuất trên khu đất này); (3) Quan tâm giải quyết dứt điểm đơn thư của công dân liên quan đến các lô đất thuộc bản án Cà Văn Là, không để đơn thư kéo dài; (4) Tiếp tục triển khai thực hiện dự án 1, dự án 2 khu đô thị Hồ tuổi trẻ, thành phố Sơn La; (5) Sớm thu hồi và giao đất của Trung tâm giống thủy sản cấp I thuộc hệ thống thủy sản quốc gia tại xã Tông Cọ cho UBND huyện Thuận Châu quản lý, sử dụng; (6) Đề nghị Cục dự trữ Quốc gia: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Cục dự trữ Quốc gia (kéo dài đã 10 năm), còn 6 hộ chưa được nhận tiền đền bù nhưng hiện nay có hộ dân đã tiến hành xây dựng các công trình trái phép trên phần đất này, chính quyền địa phương phải cưỡng chế, gây nên tình trạng bức xúc trong nhân dân; (7) Chỉ đạo Trường Đại học Tây Bắc hoàn thiện dự án Trường Đại học Tây Bắc và điều chỉnh quy hoạch (dự án đã kéo dài nhiều năm) gây bức xúc cho Nhân dân.
- 1Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2024 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 17 Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 2Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2024 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026
- 3Nghị quyết 86/NQ-HĐND về chất vấn tại Kỳ họp thứ 21 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2024) Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI
- 4Nghị quyết 206/NQ-HĐND năm 2024 về kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII
- 5Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2024 giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước và sau Kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVII, nhiệm kỳ 2021–2026
- 6Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2025 về giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri tại Kỳ họp thứ 25, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 3Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 342/NQ-HĐND năm 2024 giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La trước và sau Kỳ họp thứ tám của Hội đồng nhân dân tỉnh; việc thực hiện Kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ tám của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, nhiệm kỳ 2021-2026
- 6Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2024 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 17 Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 7Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2024 về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 12 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026
- 8Nghị quyết 86/NQ-HĐND về chất vấn tại Kỳ họp thứ 21 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2024) Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI
- 9Nghị quyết 206/NQ-HĐND năm 2024 về kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII
- 10Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2024 giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trước và sau Kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVII, nhiệm kỳ 2021–2026
- 11Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2025 về giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri tại Kỳ họp thứ 25, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026
Nghị quyết 417/NQ-HĐND năm 2024 giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La trước và sau Kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh; việc thực hiện Kết luận phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ chín của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, nhiệm kỳ 2021-2026
- Số hiệu: 417/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Thái Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

