Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022, nhằm đảm bảo tính chủ động, hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 41/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X.
- Ngày thông qua: Ngày 18 tháng 7 năm 2023 tại Kỳ họp thứ sáu.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 7 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phan Văn Thắng.
Sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp nguồn thu ngân sách
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh chi tiết một số khoản thu phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện như sau:
- Thuế bảo vệ môi trường: Ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tỷ lệ phân chia của Trung ương.
- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước cấp tỉnh: Quy định rõ nguồn thu thuộc ngân sách cấp tỉnh bao gồm tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các đơn vị do cấp Tỉnh quản lý và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
- Tiền sử dụng đất cấp huyện: Ngân sách cấp huyện được hưởng khoản thu này, ngoại trừ tiền sử dụng đất đã thực hiện điều tiết 10% về ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 và các khoản tiền sử dụng đất phải nộp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước cấp huyện: Ngân sách cấp huyện được hưởng tiền cho thuê mặt đất (trừ phần điều tiết 10% về ngân sách cấp tỉnh và phần nộp ngân sách cấp tỉnh theo pháp luật) và tiền cho thuê mặt nước từ các đơn vị do cấp huyện quản lý.
Quy định mới về tỷ lệ điều tiết ngân sách cấp Tỉnh đối với đất đai
Nghị quyết bổ sung cơ chế điều tiết nguồn thu từ đất đai về ngân sách cấp tỉnh nhằm phục vụ các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể:
- Tỷ lệ điều tiết: Thực hiện điều tiết 10% về ngân sách cấp Tỉnh đối với số thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố quản lý khai thác.
- Trường hợp ngoại trừ: Không áp dụng điều tiết đối với tiền sử dụng đất thu của hộ dân nộp trả vốn vay chương trình cụm tuyến dân cư, tôn nền vượt lũ và các khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp trực tiếp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định pháp luật.
- Mục đích sử dụng nguồn thu điều tiết: Chi cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, quản lý đất công, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cũng như đăng ký biến động và chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.
- Thời gian áp dụng: Bắt đầu thực hiện từ niên độ ngân sách năm 2024.
- Chính sách ưu tiên: Các huyện, thành phố có số điều tiết lớn về ngân sách cấp Tỉnh sẽ được ưu tiên bố trí kinh phí ngược lại để thực hiện các công tác đo đạc, đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại địa phương đó.
Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế cấp Tỉnh
Nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách cấp Tỉnh được quy định chi tiết đối với từng lĩnh vực cụ thể:
- Sự nghiệp giao thông: Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và thực hiện các biện pháp an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp Tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Chi duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp; thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý của cấp Tỉnh.
- Sự nghiệp tài nguyên: Chi cho hoạt động điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính cùng các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp Tỉnh quản lý.
- Chi công tác quy hoạch và thương mại, du lịch: Chi cho công tác lập các loại quy hoạch do các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh làm chủ đồ án; chi cho hoạt động phát triển thương mại, du lịch do cấp Tỉnh quản lý.
- Chi sự nghiệp kinh tế khác: Các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp Tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện
Nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách cấp huyện được phân định rõ ràng để tránh chồng chéo với cấp tỉnh:
- Sự nghiệp giao thông: Chi duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, công trình giao thông; lập biển báo và bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Chi duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp thị chính: Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện.
- Chi công tác quy hoạch: Chi cho các loại quy hoạch xây dựng do cấp huyện hoặc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố làm chủ đồ án (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn); chi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Chi sự nghiệp kinh tế khác: Các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2023/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 80/2021/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP TỪ NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Thuế bảo vệ môi trường (ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tỷ lệ của Trung ương).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 như sau:
“11. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các đơn vị do cấp Tỉnh quản lý; tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Tiền sử dụng đất ngân sách huyện hưởng, trừ tiền sử dụng đất đã thực hiện tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quy định này và trừ tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định của pháp luật.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Tiền cho thuê mặt đất, trừ tiền thuê mặt đất đã thực hiện tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quy định này và trừ tiền thuê mặt đất nộp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định của pháp luật; tiền cho thuê mặt nước các đơn vị do cấp huyện quản lý.”
5. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:
“c) Điều tiết 10% về ngân sách cấp Tỉnh số thu tiền sử dụng đất (không bao gồm tiền sử dụng đất thu của hộ dân nộp trả vốn vay chương trình cụm tuyến dân cư, tôn nền vượt lũ), tiền thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố quản lý khai thác (trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp vào ngân sách cấp Tỉnh theo quy định của pháp luật) để chi cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và quản lý đất công, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Việc điều tiết 10% về ngân sách cấp Tỉnh số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố quản lý khai thác được thực hiện bắt đầu từ niên độ ngân sách năm 2024.
Đối với các huyện, thành phố có số điều tiết lớn từ số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất về ngân sách cấp Tỉnh thì được ưu tiên bố trí để thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 7 như sau:
“i) Chi sự nghiệp kinh tế:
Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp Tỉnh quản lý.
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp Tỉnh quản lý.
Sự nghiệp tài nguyên: Điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp Tỉnh quản lý.
Chi cho công tác các loại quy hoạch do các cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh làm chủ đồ án; thương mại, du lịch do cấp Tỉnh quản lý.
Chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp Tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8 như sau:
“đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập các biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý.
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp huyện quản lý.
Chi sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác do cấp huyện quản lý.
Chi cho công tác các loại quy hoạch xây dựng (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết); quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết); quy hoạch nông thôn (quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn)) do cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố làm chủ đồ án; chi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khoá X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 2Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Quyết định 56/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 4Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 196/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 44/2021/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND
- 7Quyết định 49/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 kèm theo Quyết định 87/2021/QĐ-UBND
- 8Nghị quyết 401/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 302/2022/NQ-HĐND
- 9Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND và 80/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 344/2016/TT-BTC quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 56/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- 11Nghị quyết 196/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 44/2021/NQ-HĐND
- 12Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND
- 13Quyết định 49/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 kèm theo Quyết định 87/2021/QĐ-UBND
- 14Nghị quyết 401/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết 302/2022/NQ-HĐND
- 15Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND và 80/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết 41/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 80/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách của các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm 2022
- Số hiệu: 41/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
