Nghị quyết 41/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Số hiệu: 41/2015/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Ngày thông qua: 10/12/2015 (tại kỳ họp thứ 14, HĐND tỉnh khóa IX).
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 20/12/2015).
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia quản lý, thực hiện dịch vụ khuyến công tại địa phương.
Quy định chi tiết về nội dung và mức chi hoạt động khuyến công:
Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT. Mức chi cụ thể cho từng hoạt động được quy định chi tiết như sau:
- Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn: Áp dụng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, dự án thành lập và chi phí đăng ký doanh nghiệp với mức tối đa không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:
- Chi phí tổ chức bình chọn: Cấp huyện tối đa không quá 40 triệu đồng/lần; cấp tỉnh tối đa không quá 80 triệu đồng/lần.
- Chi thưởng cho sản phẩm đạt giải: Cấp huyện không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; cấp tỉnh không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật:
- Mô hình phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng, mua máy móc, thiết bị, hoàn thiện tài liệu quy trình công nghệ nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
- Mô hình của các cơ sở đang hoạt động hiệu quả cần tuyên truyền, nhân rộng: Hỗ trợ tối đa không quá 80 triệu đồng/mô hình để hoàn thiện tài liệu và tổ chức hội nghị phổ biến.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến: Hỗ trợ tối đa 50% giá trị công nghệ, máy móc thiết bị nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm:
- Hội chợ trong tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, thông tin tuyên truyền và hoạt động của Ban tổ chức.
- Gian hàng chung trưng bày sản phẩm làng nghề, sản phẩm tiêu biểu tại hội chợ trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê, trang trí gian hàng, vận chuyển sản phẩm, quản lý, giới thiệu sản phẩm và công tác phí cho cán bộ Trung tâm Khuyến công.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ trong nước: Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng và 50% chi phí vận chuyển sản phẩm hai chiều.
- Hỗ trợ khảo sát, học tập kinh nghiệm và hội thảo: Hỗ trợ 100% chi phí đi lại, lưu trú, công tác phí cho cán bộ khuyến công, chủ cơ sở và công nhân trực tiếp tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội thảo chuyên đề về khuyến công, phát triển làng nghề và tìm kiếm thị trường.
- Hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thực hiện, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/thương hiệu.
- Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê tư vấn trong các lĩnh vực lập dự án, marketing, quản lý sản xuất, tài chính, nhân lực, thiết kế mẫu mã, bao bì, ứng dụng công nghệ mới; mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
- Hỗ trợ thông tin tuyên truyền: Chi xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh, xuất bản ấn phẩm, tờ rơi theo hình thức hợp đồng với cơ quan thông tin đại chúng dựa trên đơn giá được phê duyệt.
- Hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội.
- Hỗ trợ hình thành cụm liên kết ngành nghề, làng nghề: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm tại cơ sở công nghiệp nông thôn, không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
- Chính sách ưu tiên: Các chương trình, đề án khuyến công tại địa bàn ưu tiên hoặc ngành nghề ưu tiên (theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP) được áp dụng mức hỗ trợ tối đa bằng 1,2 lần các mức chi quy định nêu trên.
Nguồn kinh phí và cơ chế quản lý thực hiện:
- Nguồn kinh phí: Do Ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí cụ thể trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị phụ trách công tác khuyến công.
- Quản lý và quyết toán: Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khuyến công phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Điều chỉnh quy định: Trong giai đoạn 2016-2020, nếu phát sinh các nội dung hoặc mức chi không còn phù hợp với thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2015/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 20/11/2015 của tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi áp dụng: Mức chi hoạt động khuyến công quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với các hoạt động khuyến công địa phương.
b) Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Nội dung chi: Thực hiện theo Điều 5, Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
3. Mức chi
a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
b) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh:
- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh;
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
c) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diện kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình;
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất tổ chức Hội nghị phục vụ cho việc phổ biến tuyên truyền, nhân rộng. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình.
d) Chi hỗ trợ tiếp nhận chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị công nghệ, máy móc thiết bị nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
đ) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong tỉnh, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: thuê gian hàng, trang trí gian hàng, vận chuyển sản phẩm, quản lý và giới thiệu sản phẩm tại gian hàng, chi phí đi lại, lưu trữ, phụ cấp công tác phí cho cán bộ của Trung tâm Khuyến công tổ chức gian hàng chung trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề, sản phẩm ngành nghề định hướng hỗ trợ phát triển làng nghề, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu,...tại Hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước.
Hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng và hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển sản phẩm lượt đi và về cho cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Hội chợ triển lãm trong nước.
e) Chi hỗ trợ 100% các khoản chi phí theo quy định về đi lại, lưu trú, công tác phí đối với cán bộ, viên chức thực hiện công tác khuyến công, chủ cơ sở công nghiệp nông thôn, công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo chuyên đề về khuyến công, phát triển làng nghề, ngành nghề, tìm kiếm thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghiệp nông thôn.
g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/thương hiệu.
h) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
i) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
k) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thanh lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội.
l) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết cùng ngành nghề doanh nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.
m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
n) Mức chi kinh phí ưu tiên: Hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ khuyến công tại địa bàn ưu tiên, ngành nghề ưu tiên theo Khoản 1, Khoản 2, Điều 6, Chương 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công nhằm đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch nhưng không quá 1,2 lần các mức hỗ trợ nêu trên.
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ngân sách địa phương đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị phụ trách khuyến công.
b) Việc quản lý, sử dụng thanh quyết toán kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được thực hiện theo chế độ hiện hành của nhà nước.
d) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về Quy định mức chi hoạt động khuyến công giai đoạn 2016-2020, nếu có những nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công không phù hợp với tình hình thực tế, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh (hoặc trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 124/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 287/2010/QĐ-UBND ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình khuyến công quốc gia và chương trình khuyến công tỉnh Ninh Thuận đến năm 2012 và hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Quyết định 67/2013/QĐ-UBND về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 124/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4Quyết định 287/2010/QĐ-UBND ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình khuyến công quốc gia và chương trình khuyến công tỉnh Ninh Thuận đến năm 2012 và hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 6Quyết định 67/2013/QĐ-UBND về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
- 7Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 8Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Nghị quyết 41/2015/NQ-HĐND về quy định mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 41/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
