Giới thiệu chung về Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 28 tháng 7 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu khi chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp. Quy định này nhằm mục đích tạo nguồn kinh phí để bảo vệ, cải tạo và phát triển bền vững quỹ đất trồng lúa nước của địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách thu tiền bảo vệ đất trồng lúa, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với hoạt động thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ diện tích đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cùng các tổ chức và cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nghị quyết đưa ra công thức tính toán cụ thể và minh bạch đối với khoản tiền mà các đối tượng được giao đất, thuê đất phải nộp:
- Nguyên tắc chung: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có nghĩa vụ nộp một khoản tiền bắt buộc để phục vụ công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Công thức xác định mức thu: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 100% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa.
- Xác định diện tích tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá đất tính thu: Được tính theo bảng giá đất trồng lúa đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thu được
Toàn bộ nguồn kinh phí thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp phải được quản lý chặt chẽ và chỉ được sử dụng cho các mục đích bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sau đây:
- Công tác quy hoạch và phân tích: Thực hiện quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa học, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất và chất lượng cao theo định kỳ 10 năm một lần.
- Cải tạo đất: Đầu tư cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc các diện tích đất trồng lúa nước còn lại trên địa bàn.
- Phát triển hạ tầng nông nghiệp: Đầu tư xây dựng mới, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi, hệ thống giao thông nội đồng trực tiếp phục vụ trên đất trồng lúa.
- Khai hoang, phục hóa: Thực hiện khai hoang, phục hóa các diện tích đất chưa sử dụng để biến thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
- Hỗ trợ người sản xuất: Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa trong việc áp dụng các loại giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất; đồng thời hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết do Chủ tịch Vũ Văn Hoàn ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2016/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 1248/TTr-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 209/BC-HĐND ngày 20/7/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Quy định thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
2. Mức thu
a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.
b) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa= 100% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa, trong đó:
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Quản lý, sử dụng kinh phí
Khoản tiền thu được theo quy định tại điểm a, khoản 2 điều này được sử dụng để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo các nội dung sau:
a) Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm.
b) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
c) Đầu tư xây dựng, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trên đất trồng lúa.
d) Khai hoang phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
đ) Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10/8/2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 2721/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 2721/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 13Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 40/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Vũ Văn Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
