Giới thiệu về Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ nhất ngày 05/07/2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ tài nguyên đất trồng lúa tại địa phương.
Đối tượng áp dụng mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Theo quy định tại Nghị quyết, các đối tượng phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bao gồm:
- Các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các hộ gia đình được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Lưu ý: Quy định này áp dụng đối với các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Quy định về mức thu và phương thức tính toán
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể theo công thức sau:
Mức thu tiền = 50% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được làm rõ như sau:
- Diện tích đất tính thu: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước thực tế chuyển sang đất phi nông nghiệp. Diện tích này được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa: Được xác định dựa trên Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang công bố và áp dụng tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và thời gian áp dụng thực tế:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 05/07/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2016/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 05 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Đối tượng thu:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = 50% | (x) | diện tích | (x) | giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
+ Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
+ Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang công bố.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 05/7/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 28/2015/QĐ-UBND ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nước khi chuyển đất lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Nghị quyết 101/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền và quản lý sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết 11/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 11/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Bùi Văn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
