Nghị quyết 40/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013, quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đây là chính sách quan trọng nhằm động viên, khuyến khích và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức trực tiếp thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại địa phương.
Đối tượng áp dụng và định suất hỗ trợ cụ thể
Nghị quyết xác định rõ ràng các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ cũng như giới hạn số lượng định suất cho từng cấp hành chính:
- Đối tượng được hỗ trợ: Là công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc các sở, cơ quan ngang sở, các đơn vị trực thuộc sở, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố, và UBND các xã, phường, thị trấn. Các đối tượng này phải được thủ trưởng cơ quan phân công nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả một cách cụ thể.
- Số lượng định suất hỗ trợ tại cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn) được phân bổ tối đa 01 định suất hỗ trợ.
- Số lượng định suất hỗ trợ tại cấp huyện: Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện (huyện, thị xã) được phân bổ tối đa 02 định suất hỗ trợ. Riêng đối với UBND thành phố Phan Thiết được áp dụng 03 định suất và UBND huyện Phú Quý được áp dụng 01 định suất.
- Số lượng định suất hỗ trợ tại cấp tỉnh: Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, số lượng định suất được thực hiện cụ thể theo phụ lục đính kèm ban hành cùng với Nghị quyết này.
Mức chi hỗ trợ và chính sách hỗ trợ tiền xăng xe đi lại
Chính sách hỗ trợ tài chính được chia làm hai khoản rõ rệt bao gồm hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng và hỗ trợ chi phí di chuyển phục vụ công việc:
- Mức hỗ trợ thường xuyên: Công chức thuộc đối tượng và định suất nêu trên được hưởng mức hỗ trợ cố định là 400.000 đồng/người/tháng.
- Hỗ trợ tiền xăng xe luân chuyển hồ sơ: Áp dụng đối với công chức chịu trách nhiệm luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông (chỉ áp dụng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đã triển khai thực hiện cơ chế liên thông theo ngành ngang và ngành dọc). Mỗi đơn vị chỉ được hỗ trợ tối đa cho 01 người với các mức cụ thể như sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: Mức hỗ trợ tiền xăng xe đi lại là 200.000 đồng/tháng.
- Đối với cấp xã, mức hỗ trợ được phân chia theo khoảng cách địa lý từ đơn vị đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện:
- Khoảng cách dưới 10 km: Hỗ trợ 200.000 đồng/tháng.
- Khoảng cách từ 10 km đến 20 km: Hỗ trợ 250.000 đồng/tháng.
- Khoảng cách trên 20 km: Hỗ trợ 300.000 đồng/tháng.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách
Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho việc hỗ trợ công chức làm việc tại bộ phận một cửa và hỗ trợ tiền xăng xe luân chuyển hồ sơ liên thông được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm của chính cơ quan, đơn vị, địa phương đó. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh, bổ sung mức chi hỗ trợ, UBND tỉnh trình đề nghị để Thường trực HĐND tỉnh và các ban của HĐND tỉnh xem xét, quyết định dựa trên quy định pháp luật và tình hình thực tế, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 05 tháng 11 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2013/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 08 tháng 11 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CHO CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa, cơ chế Một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác Cải cách hành chính Nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4225/TTr-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ: công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các sở, cơ quan ngang sở, các đơn vị trực thuộc sở, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn, được thủ trưởng cơ quan phân công làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
2. Số lượng định suất được hỗ trợ:
a) Đối với UBND xã, phường, thị trấn: mỗi đơn vị được 01 định suất;
b) Đối với UBND huyện, thị xã: mỗi đơn vị được 02 định suất; riêng UBND thành phố Phan Thiết được 03 định suất và UBND huyện Phú Quý được 01 định suất;
c) Đối với các sở, ban, ngành: theo số lượng định suất quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức hỗ trợ: 400.000 đồng/người/tháng.
4. Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại đối với công chức có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông (chỉ áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương đã triển khai thực hiện cơ chế Một cửa liên thông theo ngành ngang và ngành dọc), mỗi đơn vị 01 người; cụ thể:
a) Ở các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện: hỗ trợ tiền xăng xe đi lại là 200.000 đồng/tháng.
b) Ở cấp xã:
- Mức 200.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện dưới 10 km;
- Mức 250.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện từ 10 km đến 20 km;
- Mức 300.000 đồng/tháng đối với xã, phường, thị trấn có khoảng cách từ đơn vị đi đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện trên 20 km.
5. Nguồn kinh phí: kinh phí hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và hỗ trợ tiền xăng xe đi lại cho công chức luân chuyển hồ sơ theo cơ chế Một cửa liên thông chi từ kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG ĐỊNH SUẤT HỖ TRỢ CHO CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(kèm theo Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2013 của HĐND tỉnh Bình Thuận)
| Stt | Cơ quan, đơn vị, địa phương | Số định suất |
| I | Các sở, ban, ngành cấp tỉnh |
|
| 1 | Sở Nội vụ | 03 |
|
| Văn phòng sở: 01 |
|
|
| Ban Thi đua - Khen thưởng: 01 |
|
|
| Ban Tôn giáo: 01 |
|
| 2 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 01 |
| 3 | Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch | 01 |
| 4 | Sở Y tế | 01 |
| 5 | Sở Giao thông vận tải | 01 |
| 6 | Sở Công thương | 01 |
| 7 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 02 |
| 8 | Sở Xây dựng | 02 |
| 9 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 03 |
|
| Văn phòng sở: 02 |
|
|
| Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 01 |
|
| 10 | Sở Tư pháp | 01 |
| 11 | Sở Khoa học và Công nghệ | 02 |
|
| Văn phòng sở: 01 |
|
|
| Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường chất lượng: 01 |
|
| 12 | Sở Thông tin và Truyền thông | 01 |
| 13 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 01 |
| 14 | Sở Tài chính | 02 |
| 15 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 06 |
|
| - Chi cục Lâm nghiệp: 01 |
|
|
| - Chi cục Thủy lợi: 01 |
|
|
| - Chi cục Kiểm lâm: 01 |
|
|
| - Chi cục Thú y: 01 |
|
|
| - Chi cục Bảo vệ thực vật: 01 |
|
|
| - Chi cục Thủy sản: 01 |
|
| 16 | Văn phòng UBND tỉnh | 02 |
| 17 | Ban Dân tộc | 01 |
| 18 | Ban Quản lý các khu công nghiệp | 01 |
| II | UBND các huyện, thị xã, thành phố |
|
| 1 | UBND thành phố Phan Thiết | 03 |
| 2 | UBND thị xã La Gi | 02 |
| 3 | UBND huyện Đức Linh | 02 |
| 4 | UBND huyện Tánh Linh | 02 |
| 5 | UBND huyện Hàm Tân | 02 |
| 6 | UBND huyện Hàm Thuận Nam | 02 |
| 7 | UBND huyện Hàm Thuận Bắc | 02 |
| 8 | UBND huyện Bắc Bình | 02 |
| 9 | UBND huyện Tuy Phong | 02 |
| 10 | UBND huyện Phú Quý | 01 |
| III | UBND các xã, phường, thị trấn (cấp xã): |
|
|
| UBND mỗi xã, phường, thị trấn là 01 định suất (127 đơn vị cấp xã x 01 định suất/01 đơn vị ) | 127 |
| Tổng cộng số định suất: | 179 | |
- 1Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND phê chuẩn định mức chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND về mức hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 6Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 3Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Thông tư 172/2012/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND phê chuẩn định mức chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND về mức hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do tỉnh Thái Bình ban hành
Nghị quyết 40/2013/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 40/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/11/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra