Điều 8 Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nỗi ở tuyến sông có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm đ Khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô)
Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp gồm:
a) Văn bản đề nghị sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm (Mẫu số 02 kèm theo Nghị quyết này);
b) Phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm (Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này);
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Cam kết chấp hành các quy định (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm: nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm hoặc thuộc địa giới hành chính từ 2 xã trở lên, nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thẩm quyền chấp thuận, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận, gia hạn hoặc không chấp thuận, không gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với tổ chức và phương án thuộc địa bàn 2 xã trở lên;
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án, thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với tổ chức và phương án thuộc địa bàn 2 xã trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận. Tham gia ý kiến đối với phương án sử dụng đất kết hợp đối với cá nhân thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi được lấy ý kiến;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận, gia hạn hoặc không chấp thuận, không gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với cá nhân thuộc địa bàn quản lý. Trường hợp thấy cần thiết, trước khi chấp thuận phương án, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thời gian giải quyết:
a) Thời gian thẩm định, chấp thuận phương án không quá 15 ngày làm việc đối với tổ chức và không quá 10 ngày làm việc đối với cá nhân;
b) Thời gian gia hạn phương án không quá 10 ngày làm việc đối với tổ chức và không quá 10 ngày làm việc đối với cá nhân.
Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nỗi ở tuyến sông có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm đ Khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô)
- Số hiệu: 37/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung
- Điều 5. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
- Điều 6. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
- Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 9. Thẩm quyền cho thuê đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 10. Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát, giải trình và trách nhiệm của người sử dụng đất
- Điều 11. Xử lý vi phạm
