Chương 2 Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nỗi ở tuyến sông có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm đ Khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô)
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
1. Về công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
a) Điều kiện được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
Khu đất có diện tích từ 1.000m2 trở lên (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng một người sử dụng đất).
Vị trí xây dựng, lắp dựng công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ đê điều, thủy lợi, không thuộc khu vực sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở nguy hiểm; có cao độ tự nhiên tương đương mực nước lũ báo động I tại khu vực trở lên.
b) Diện tích công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp:
Tối đa 10 m2 đối với khu đất có quy mô từ 1.000 m2 đến 5.000 m2;
Tối đa 15 m2 đối với khu đất có quy mô từ trên 5.000 m2 đến 10.000 m2;
Tối đa 20 m2 đối với khu đất có quy mô trên 10.000 m2 trở lên.
c) Hình thức công trình: 01 tầng, chiều cao không quá 4,0 m, không có tầng hầm; kết cấu công trình bán kiên cố, dễ tháo dỡ, mái lợp vật liệu nhẹ.
2. Được lắp dựng công trình dạng nhà màng, nhà lưới, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, tháo lắp dễ dàng (cột tre, gỗ, thép) nhưng không xây dựng tường bao, tường rào, không lợp mái, không san lấp, tôn cao bãi sông hiện trạng.
Điều 6. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
1. Điều kiện sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm và công trình hạ tầng kỹ thuật khác (không bao gồm khu chăn nuôi tập trung, khu trồng cây lâu năm), bao gồm:
a) Tổng diện tích khu đất từ 10.000 m2 trở lên (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng một người sử dụng đất);
b) Phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm, trong đó bao gồm giải pháp thiết kế xây dựng công trình trên đất;
c) Vị trí xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi bảo vệ đê điều, thủy lợi; không thuộc khu vực sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở nguy hiểm; không thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập, lụt, cao độ tự nhiên tương đương mực nước lũ báo động I tại khu vực trở lên; nằm ngoài chỉ giới hành lang thoát lũ đối với hệ thống sông Đáy; nằm trong khu vực bãi sông được nghiên cứu xây dựng đối với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.
2. Tổng diện tích xây dựng các công trình không vượt quá 5% phần diện tích khu đất nằm ngoài chỉ giới hành lang thoát lũ đối với hệ thống sông Đáy, hoặc thuộc khu vực bãi sông được nghiên cứu xây dựng đối với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình (không bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung) và tuân thủ theo các quy hoạch được phê duyệt (nếu có).
3. Hình thức, kết cấu công trình bán kiên cố, sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường, dễ dàng tháo dỡ, di chuyển; công trình xây dựng 01 tầng, chiều cao không quá 6,0 m và không có tầng hầm.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
1. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Đơn đề nghị xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Mau đơn 01 kèm theo Nghị quyết này);
b) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Sơ đồ khu đất và dự kiến vị trí, quy mô, kết cấu công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp;
d) Cam kết chấp hành các quy định (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái: nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính/cổng dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Thẩm quyền, thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét chấp thuận, gia hạn xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái. Trường hợp khu đất thuộc địa bàn từ 2 xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng, lắp dựng chấp thuận.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp gồm:
a) Văn bản đề nghị sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm (Mẫu số 02 kèm theo Nghị quyết này);
b) Phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm (Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này);
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
d) Cam kết chấp hành các quy định (Mẫu số 04 kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm: nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm hoặc thuộc địa giới hành chính từ 2 xã trở lên, nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thẩm quyền chấp thuận, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận, gia hạn hoặc không chấp thuận, không gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với tổ chức và phương án thuộc địa bàn 2 xã trở lên;
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án, thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với tổ chức và phương án thuộc địa bàn 2 xã trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chấp thuận. Tham gia ý kiến đối với phương án sử dụng đất kết hợp đối với cá nhân thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi được lấy ý kiến;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận, gia hạn hoặc không chấp thuận, không gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đối với cá nhân thuộc địa bàn quản lý. Trường hợp thấy cần thiết, trước khi chấp thuận phương án, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thời gian giải quyết:
a) Thời gian thẩm định, chấp thuận phương án không quá 15 ngày làm việc đối với tổ chức và không quá 10 ngày làm việc đối với cá nhân;
b) Thời gian gia hạn phương án không quá 10 ngày làm việc đối với tổ chức và không quá 10 ngày làm việc đối với cá nhân.
Điều 9. Thẩm quyền cho thuê đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
1. Trừ các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; Nhà nước cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất chưa sử dụng tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm. Khi thực hiện thủ tục cho thuê đất, thực hiện đồng thời thủ tục chấp thuận phương án sử dụng, khai thác đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Thẩm quyền cho thuê đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho thuê đất đối với tổ chức và cho thuê đất thuộc địa bàn 2 xã trở lên;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất đối với cá nhân.
3. Thời hạn tối đa cho thuê đất nông nghiệp là 10 năm.
Điều 10. Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát, giải trình và trách nhiệm của người sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, lập hồ sơ theo dõi việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi, việc xây dựng công trình trên đất theo đúng quy định tại Nghị quyết này và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung.
2. Cơ quan được giao thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp, chấp thuận xây dựng, lắp dựng công trình trên đất có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo đúng quy định; công khai phương án sử dụng đất kết hợp được chấp thuận (thông tin về người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp) để cộng đồng dân cư và các cơ quan giám sát có thể theo dõi; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về đất đai, nông nghiệp, đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm được chấp thuận; có phương án đảm bảo an ninh, an toàn cho người sử dụng dịch vụ; sử dụng công trình xây dựng, lắp dựng trên đất nông nghiệp đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, đất đai, bảo vệ môi trường, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
5. Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được chấp thuận thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và phải tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định. Khi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo phương án đã được chấp thuận.
Điều 11. Xử lý vi phạm
1. Mọi hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi ở tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đều được xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đất đai, xây dựng, đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai và pháp luật khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất có sai phạm sẽ bị xem xét thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; việc xử lý tài sản trên đất (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nỗi ở tuyến sông có đê để sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm đ Khoản 2 Điều 24 Luật Thủ đô)
- Số hiệu: 37/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung
- Điều 5. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
- Điều 6. Việc sử dụng, khai thác quỹ đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận xây dựng, lắp dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái
- Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền chấp thuận phương án sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 9. Thẩm quyền cho thuê đất nông nghiệp tại bãi sông, bãi nổi để sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục trải nghiệm
- Điều 10. Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát, giải trình và trách nhiệm của người sử dụng đất
- Điều 11. Xử lý vi phạm
