Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, cũng như tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương. Nghị quyết này trực tiếp sửa đổi Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND nhằm tối ưu hóa việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (Khóa VIII, Kỳ họp thứ 18).
- Số hiệu văn bản: 37/2023/NQ-HĐND.
- Ngày thông qua: 09 tháng 12 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: 19 tháng 12 năm 2023 (áp dụng cho việc phân bổ vốn từ năm 2024).
- Nội dung trọng tâm: Sửa đổi, bổ sung phương pháp tính điểm, tỷ lệ phân chia vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành và các địa phương thuộc các dự án, tiểu dự án lâm nghiệp, phát triển sản xuất, y tế và giám sát chương trình.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp lâm nghiệp (Khoản 1 Điều 1)
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND. Theo đó, nguồn vốn sự nghiệp lâm nghiệp được phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các địa phương dựa trên phương pháp tính điểm cụ thể theo các tiêu chí diện tích và khối lượng hỗ trợ thực tế:
- Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng: Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, định mức phân bổ là 0,004 điểm cho mỗi héc-ta (ha) rừng.
- Hỗ trợ bảo vệ rừng tự nhiên: Đối với rừng quy hoạch phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng hoặc hộ gia đình, định mức phân bổ là 0,004 điểm cho mỗi ha.
- Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh: Đối với hoạt động khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, định mức phân bổ là 0,016 điểm cho mỗi ha.
- Hỗ trợ phát triển kinh tế lâm nghiệp: Đối với hoạt động trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ, định mức phân bổ là 0,1 điểm cho mỗi ha.
- Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ: Định mức phân bổ đạt mức cao là 0,3 điểm cho mỗi ha.
- Trợ cấp gạo trồng rừng: Đối với hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ và rừng phòng hộ, định mức phân bổ là 0,12 điểm cho mỗi tấn gạo trợ cấp.
- Nguyên tắc xác định số liệu: Số lượng diện tích rừng (ký hiệu là a, b, c, d, e) và khối lượng gạo (f) làm căn cứ tính điểm phải thuộc địa bàn thực hiện Chương trình, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp từ số liệu đăng ký của các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn thực hiện Tiểu dự án 2 về hỗ trợ phát triển sản xuất (Khoản 2 Điều 1)
Nội dung này sửa đổi khoản 2 Điều 9 liên quan đến Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Vốn đầu tư: Quy định rõ không thực hiện phân bổ vốn đầu tư đối với tiểu dự án này.
- Vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không thực hiện phân bổ.
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Khống chế tổng mức phân bổ không quá 06% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để xây dựng các mô hình sản xuất chuỗi giá trị, khởi nghiệp và thu hút đầu tư. Tỷ lệ giới hạn cụ thể cho từng đơn vị gồm: Ban Dân tộc tỉnh (không quá 3,8%); Sở Công thương (không quá 0,7%); Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh (mỗi đơn vị không quá 0,5%).
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương: Là phần vốn còn lại sau khi đã trừ đi phần phân bổ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh. Phương pháp phân bổ dựa trên tổng số điểm tích lũy từ các tiêu chí: Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã Khu vực III) được tính 28 điểm; mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã Khu vực III được tính 5 điểm (khống chế tối đa không quá 04 thôn/xã); cứ mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn được tính 0,15 điểm.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp y tế (Khoản 3 Điều 1)
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 quy định về phân bổ vốn sự nghiệp y tế thuộc chương trình:
- Phân bổ cho cơ quan cấp tỉnh: Sở Y tế tỉnh Phú Yên được phân bổ 100% tổng số vốn sự nghiệp của Dự án này để chủ trì triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phân bổ cho các địa phương: Không thực hiện phân bổ trực tiếp nguồn vốn sự nghiệp y tế này cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp giám sát, đánh giá và truyền thông (Khoản 4 Điều 1)
Nội dung sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 16 quy định chi tiết về việc phân chia nguồn vốn sự nghiệp dành cho công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và truyền thông thực hiện Chương trình:
- Phân bổ cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Tổng mức phân bổ không quá 55% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án. Định mức tối đa cho từng cơ quan được quy định cụ thể: Ban Dân tộc tỉnh (không quá 17%); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (không quá 10%); Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (không quá 2,5%).
- Định mức cho các cơ quan chuyên môn khác: Các sở gồm Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương, Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông cùng các đơn vị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Ngân hàng nhà nước tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh được phân bổ tối đa không quá 1,5% mỗi đơn vị.
- Phân bổ cho các địa phương: Sử dụng phần vốn sự nghiệp còn lại sau khi đã phân bổ cho cấp tỉnh. Việc phân bổ dựa trên phương pháp tính điểm theo phân loại địa bàn hành chính: Mỗi xã thuộc Khu vực III được tính 5 điểm; mỗi xã thuộc Khu vực II được tính 2 điểm; mỗi xã thuộc Khu vực I được tính 1 điểm.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2 & Điều 3)
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai minh bạch, đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm và thời gian áp dụng:
- Trách nhiệm thi hành: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn luật định.
- Thời điểm áp dụng: Các nội dung sửa đổi, bổ sung về định mức và phương pháp phân bổ vốn tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng cho công tác phân bổ vốn thực hiện Chương trình từ năm ngân sách 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2023/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 31/2022/NQ-HĐND NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:
“b) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân bổ vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng (ha) | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ. | 0,3 | e | 0,3 x e |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | f | 0,12 x f |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i |
Số lượng (a,b,c,...) là diện tích rừng thuộc địa bàn thực hiện Chương trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp diện tích đăng ký của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
a) Phân bổ vốn đầu tư: không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: không quá 06% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Ban Dân tộc tỉnh không quá 3,8%; Sở Công thương không quá 0,7%; các cơ quan: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh mỗi đơn vị không quá 0,5%).
Phân bổ vốn cho các địa phương phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư: là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành theo quy định tại điểm b, khoản này. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã Khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã Khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| 3 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | c | 0,15 x c |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i |
Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: không”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho Sở Y tế: 100% tổng số vốn sự nghiệp của Dự án.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: không”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 16 như sau:
“b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: không quá 55% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh không quá 17%; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 2,5%; các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông vận tải; Công Thương; Nội vụ; Tư pháp; Thông tin và Truyền thông, mỗi sở không quá 1,5%; các cơ quan: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Ngân hàng nhà nước tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Tỉnh đoàn; Hội Nông dân tỉnh, mỗi cơ quan không quá 1,5%; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 10%).
Phân bổ cho các địa phương: là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành theo quy định tại điểm b, khoản này. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã Khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã Khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã Khu vực I | 1 | cd | 1 x c |
|
| Tổng cộng |
|
| Xk,i |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Các nội dung sửa đổi, bổ sung tại nghị quyết này được áp dụng cho việc phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2024.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 632/QĐ-UBND năm 2023 phân bổ kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2023 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2Nghị quyết 370/NQ-HĐND phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 (đối với những nguồn vốn chưa chi tiết đến danh mục, đơn vị) và năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Quyết định 55/2023/QĐ-UBND sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 5Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Phụ lục kèm theo Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 6Nghị quyết 233/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025
- 9Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
- 10Nghị quyết 58/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tỉnh Yên Bái
- 11Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 12Nghị quyết 03/NQ-HĐND kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 9Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 12Thông tư 12/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 14Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 632/QĐ-UBND năm 2023 phân bổ kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2023 do tỉnh Bình Định ban hành
- 16Thông tư 02/2023/TT-UBDT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 17Nghị quyết 370/NQ-HĐND phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 (đối với những nguồn vốn chưa chi tiết đến danh mục, đơn vị) và năm 2023 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 18Quyết định 55/2023/QĐ-UBND sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
- 19Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 20Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Phụ lục kèm theo Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 21Nghị quyết 233/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 22Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ ngân sách địa phương năm 2024 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 23Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025
- 24Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
- 25Nghị quyết 58/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 tỉnh Yên Bái
- 26Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 27Nghị quyết 03/NQ-HĐND kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 37/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 37/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
