Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2024 do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2024, quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh quản lý. Nghị quyết này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chi phí y tế, bảo đảm quyền lợi cho người bệnh và sự minh bạch trong hoạt động khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định giá cụ thể đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) thanh toán; dịch vụ do ngân sách nhà nước thanh toán; và dịch vụ không thuộc danh mục do Quỹ BHYT thanh toán (không bao gồm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu) tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Cơ cấu và các nhóm danh mục giá dịch vụ y tế
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này được phân chia cụ thể thành 4 nhóm danh mục chính:
- Dịch vụ khám bệnh và Hội chẩn: Quy định mức giá cụ thể cho hoạt động khám lâm sàng và hội chẩn chuyên khoa (chi tiết tại Phụ lục I).
- Dịch vụ ngày giường bệnh: Quy định mức giá ngày giường điều trị nội trú tại các khoa, phòng của cơ sở y tế (chi tiết tại Phụ lục II).
- Dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: Quy định mức giá cho các dịch vụ cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và các thủ thuật, phẫu thuật (chi tiết tại Phụ lục III).
- Dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê: Quy định mức giá cụ thể nhưng chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng trong quá trình thực hiện dịch vụ (chi tiết tại Phụ lục IV).
Cơ sở cấu thành mức giá dịch vụ
Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xây dựng dựa trên các yếu tố chi phí thực tế và quy định tiền lương mới:
- Các khoản chi phí bao gồm: Chi phí trực tiếp phục vụ khám, chữa bệnh; tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định pháp luật.
- Căn cứ mức lương cơ sở: Chi phí tiền lương trong giá dịch vụ được tính theo mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ). Mức giá này chưa bao gồm quỹ tiền thưởng theo quy định.
Trường hợp ngoại lệ không bắt buộc áp dụng
Nghị quyết quy định rõ điểm loại trừ nhằm tạo sự chủ động cho các đơn vị tự chủ tài chính cao. Cụ thể, mức giá này không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 108 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH PHÚ THỌ QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 5231/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; người sử dụng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
a) Giá dịch vụ khám bệnh và Hội chẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
c) Giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
d) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm thuốc và oxy sử dụng trong dịch vụ quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định; trong đó chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng, chưa bao gồm quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
4. Nghị quyết này không quy định bắt buộc đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 108 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chửa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Nghị quyết 118/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Luật Giá 2023
- 6Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 7Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 8Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chửa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Nghị quyết 118/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Nghị quyết 118/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách Nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý
- Số hiệu: 36/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

