Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và các chế độ chính sách, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Tên văn bản: Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Ngày thông qua: 10 tháng 7 năm 2024 tại Kỳ họp thứ 19, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- Các văn bản bị bãi bỏ:
- Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 về chế độ đối với Công an bán chuyên trách.
- Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 về mức hỗ trợ hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng.
- Bãi bỏ khoản 14, khoản 15 Điều 2 và nội dung về Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố tại Điều 3 Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19/04/2024.
Nghị quyết quy định rõ mô hình tổ chức của lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở theo từng địa bàn dân cư:
- Nguyên tắc thành lập: Mỗi thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
- Số lượng thành viên theo phân loại đơn vị hành chính:
- Thôn, bản, khu phố loại I: Bố trí tối đa không quá 05 thành viên (gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên).
- Thôn, bản, khu phố loại II: Bố trí tối đa không quá 04 thành viên (gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 02 Tổ viên).
- Thôn, bản, khu phố loại III: Bố trí tối đa không quá 03 thành viên (gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 01 Tổ viên).
- Cơ chế đặc thù tăng thêm: Đối với các khu phố có quy mô dân số lớn từ 500 hộ gia đình trở lên, được phép bố trí thêm không quá 01 Tổ viên.
Để bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần trách nhiệm của lực lượng này, tỉnh Quảng Ninh áp dụng mức hỗ trợ hàng tháng gắn liền với mức lương cơ sở:
- Mức tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng:
- Tổ trưởng: Hưởng mức hỗ trợ bằng 1,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tổ phó: Hưởng mức hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Tổ viên: Hưởng mức hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện (tính theo mức đóng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn do Chính phủ quy định) và 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho các thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi thực hiện các nhiệm vụ ngoài giờ hành chính hoặc trong môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng các khoản bồi dưỡng bổ sung:
- Làm việc ban đêm, ngày nghỉ, lễ, tết: Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau hoặc làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (thời gian tối thiểu từ 04 giờ trở lên) được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/lần (tối đa không quá 10 lần/tháng).
- Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được hưởng mức bồi dưỡng 26.000 đồng/người/ngày (không quá 10 ngày/tháng và tối đa 06 tháng/năm).
- Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được hưởng mức bồi dưỡng 32.000 đồng/người/ngày (không quá 10 ngày/tháng và tối đa 06 tháng/năm).
- Làm nhiệm vụ ngoài địa bàn thường xuyên: Khi được huy động làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định triệu tập của Chủ tịch UBND cấp xã, thành viên được hưởng bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm bằng 0,12 lần mức lương cơ sở/người/ngày.
- Khi tham gia bồi dưỡng, huấn luyện: Được hưởng các chế độ bồi dưỡng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Nghị quyết quy định phương án bảo vệ quyền lợi tối đa cho các thành viên gặp tai nạn, ốm đau khi làm nhiệm vụ nhưng chưa kịp tham gia bảo hiểm:
- Trường hợp bị ốm đau, tai nạn, bị thương: Được hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tương đương mức hưởng của người có bảo hiểm y tế. Đồng thời, được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân trong suốt thời gian điều trị nội trú cho đến khi xuất viện ổn định sức khỏe (áp dụng cho cả trường hợp vết thương tái phát).
- Trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong: Thân nhân của thành viên được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở và hỗ trợ chi phí mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.
- Trang thiết bị và công cụ hỗ trợ: Thành viên được trang bị đầy đủ trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận; được hỗ trợ kinh phí mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị làm việc theo danh mục quy định tại Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Kinh phí nghiệp vụ: Ngân sách bảo đảm cho công tác tập huấn, diễn tập, tổ chức hội nghị, hội thi, sơ kết, tổng kết và khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định về mức lương cơ sở áp dụng: Áp dụng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tương ứng với từng thời kỳ. Nếu Chính phủ bãi bỏ quy định về mức lương cơ sở thì áp dụng mức lương cơ sở có hiệu lực sau cùng cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương và Công an cấp xã: Người đứng đầu UBND cấp huyện, cấp xã và lực lượng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc rà soát, lựa chọn nhân sự đủ phẩm chất, năng lực; thực hiện chi trả chế độ đúng đối tượng, nghiêm cấm các hành vi trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực hoặc gây thất thoát ngân sách nhà nước.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2024/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 1626/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-BPC ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, biểu quyết thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng, mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị, trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Mỗi thôn, bản, khu phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
a) Thôn, bản, khu phố loại I: Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bố trí không quá 05 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 03 Tổ viên.
b) Thôn, bản, khu phố loại II: Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bố trí không quá 04 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 02 Tổ viên.
c) Thôn, bản, khu phố loại III: Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bố trí không quá 03 thành viên, gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 01 Tổ viên.
3. Khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên bố trí thêm không quá 01 Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
1. Mức tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng: Đối với Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,3 mức lương cơ sở/người; Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,2 mức lương cơ sở/người; Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bằng 1,0 mức lương cơ sở/người.
2. Ngoài mức tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng được hưởng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội (mức thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn theo quy định của Chính phủ) và bảo hiểm y tế mà thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phải đóng theo quy định.
1. Khi thực hiện nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ, tết theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự và tuần tra ban đêm với thời gian tối thiểu từ 04 giờ trở lên thì được bồi dưỡng thêm mức tiền 100.000 đồng/01 người/01 lần; không quá 10 lần/01 tháng.
2. Thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng mức bồi dưỡng 26.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/tháng và 06 tháng/năm; công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng mức bồi dưỡng 32.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/tháng và 06 tháng/năm.
3. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi ngoài địa bàn thường xuyên thuộc khu vực biên giới, miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định triệu tập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự được hưởng mức tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm bằng 0,12 lần lương cơ sở/01 người/ 01 ngày.
4. Khi được cử đi bồi dưỡng, huấn luyện được hưởng bồi dưỡng theo quy định điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ thì được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế quy định khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này và hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện tại các cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định, kể cả trường hợp vết thương tái phát.
2. Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất bằng 36 lần mức lương cơ sở và tiền mai táng phí bằng 10 lần mức lương cơ sở.
Điều 6. Bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận; được hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị theo danh mục quy định tại Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ.
2. Được hỗ trợ kinh phí công tác tập huấn, diễn tập, hội nghị, hội thi, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trên cơ sở dự toán chi phí của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm căn cứ tình hình thực tiễn yêu cầu công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn và khả năng cân đối ngân sách, chủ động tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Quy định về mức lương cơ sở áp dụng
Mức lương cơ sở áp dụng trong Nghị quyết này là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tương ứng với thời gian thực hiện chính sách. Trường hợp Chính phủ có quy định không thực hiện lương cơ sở thì được áp dụng mức lương cơ sở có hiệu lực sau cùng cho đến khi có quy định mới.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn dự toán ngân sách hàng năm giao cho các địa phương theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Điều 9. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Công an cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xác định đối tượng, lựa chọn được những người có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ; tổ chức thực hiện các chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, chính sách được quy định tại Nghị quyết này không để xảy ra vi phạm, trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, gây thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có).
2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2024. Bãi bỏ các Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng và một số chế độ, chính sách đối với Công an bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Bãi bỏ khoản 14, khoản 15 Điều 2 và nội dung về Trưởng ban và Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố tại Điều 3 Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, khu phố và số lượng, chế độ chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, bản, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã và kinh phí hỗ trợ hoạt động ở thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh./.
|
| CHỦ TỊCH
|
- 1Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định về số lượng và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng công an xã bán chuyên trách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng tại các thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng; trang phục, phương tiện, thiết bị đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và các khoản chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 36/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
