Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 28 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu, áp dụng từ năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và chính sách cốt lõi của Nghị quyết.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí áp dụng tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em học mầm non, học sinh và sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Nghị quyết này loại trừ các đối tượng được miễn hoặc không phải đóng học phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Mức thu học phí đối với cấp học mầm non và phổ thông công lập trong năm học 2016 - 2017 được phân chia cụ thể theo khu vực đăng ký hộ khẩu thường trú của trẻ em, học sinh. Thời gian thu học phí được tính 9 tháng/năm học. Cụ thể như sau:
- Khu vực I (Các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I):
- Cấp học Mầm non: 25.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS): 30.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học phổ thông (THPT): 35.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực II (Các xã, thị trấn thuộc khu vực II):
- Cấp học Mầm non: 15.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS): 18.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học phổ thông (THPT): 25.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực III (Các xã thuộc khu vực III):
- Cấp học Mầm non: 8.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS): 12.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Trung học phổ thông (THPT): 15.000 đồng/tháng/học sinh.
- Chính sách điều chỉnh mức thu: Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được giữ ổn định xuyên suốt từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thống nhất phương án với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Quy định mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp
Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp công lập được tính theo tháng thực học, thời gian thu tối đa là 10 tháng/năm học. Mức thu được phân chia theo nhóm ngành nghề đào tạo và có lộ trình tăng dần qua các năm học như sau:
- Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản:
- Năm học 2016 - 2017: Hệ Trung cấp là 329.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 378.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2017 - 2018: Hệ Trung cấp là 364.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 413.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2018 - 2019: Hệ Trung cấp là 399.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 455.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2019 - 2020: Hệ Trung cấp là 434.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 497.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2020 - 2021: Hệ Trung cấp là 483.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 546.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch:
- Năm học 2016 - 2017: Hệ Trung cấp là 385.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 441.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2017 - 2018: Hệ Trung cấp là 427.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 490.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2018 - 2019: Hệ Trung cấp là 469.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 539.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2019 - 2020: Hệ Trung cấp là 518.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 595.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2020 - 2021: Hệ Trung cấp là 574.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 658.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Nhóm 3: Y, Dược, Điều dưỡng:
- Năm học 2016 - 2017: Hệ Trung cấp là 476.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 546.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2017 - 2018: Hệ Trung cấp là 525.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 602.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2018 - 2019: Hệ Trung cấp là 581.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 658.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2019 - 2020: Hệ Trung cấp là 637.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 728.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Năm học 2020 - 2021: Hệ Trung cấp là 700.000 đồng/tháng/sinh viên; Hệ Cao đẳng là 798.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương và cơ sở giáo dục.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai thông qua vào ngày 28 tháng 7 năm 2016.
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu - Vũ Văn Hoàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2016/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 1256/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021; Báo cáo thẩm tra số 224/BC-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
2. Đối tượng áp dụng
Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh (trừ các đối tượng được miễn, không phải đóng học phí).
3. Mức thu học phí
3.1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông:
a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2016 - 2017:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| STT | Phân theo khu vực đăng ký hộ khẩu trẻ em, học sinh | Mức học phí theo từng cấp học | Thời gian thu | ||
| Mầm non | THCS | THPT | |||
| 1 | Trẻ em, học sinh thuộc các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I | 25 | 30 | 35 | Thu 9 tháng/năm học |
| 2 | Trẻ em, học sinh các xã, thị trấn thuộc khu vực II | 15 | 18 | 25 | |
| 3 | Trẻ em, học sinh các xã thuộc khu vực III | 8 | 12 | 15 | |
b) Điều chỉnh mức thu học phí
Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh được giữ ổn định từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. Trong trường hợp xét thấy cần thiết phải điều chỉnh mức thu học phí thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3.2. Đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| NHÓM, NGÀNH NGHỀ | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Thời gian thu | |||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | ||
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 329 | 378 | 364 | 413 | 399 | 455 | 434 | 497 | 483 | 546 | Thu 10 tháng/năm học |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 385 | 441 | 427 | 490 | 469 | 539 | 518 | 595 | 574 | 658 | |
| 3. Y, Dược, Điều dưỡng | 476 | 546 | 525 | 602 | 581 | 658 | 637 | 728 | 700 | 798 | |
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2015-2016 đến năm 2020-2021
- 2Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội năm học 2015-2016 và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 4Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2016-2017
- 5Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 8Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2015-2016 đến năm 2020-2021
- 9Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội năm học 2015-2016 và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của thành phố Hà Nội từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 11Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Quyết định 30/2016/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2016-2017
- 13Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 14Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- Số hiệu: 36/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Vũ Văn Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
