Nghị quyết số 35/2017/QH14 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2018 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 12 tháng 6 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung giám sát tối cao của Quốc hội tại các kỳ họp trong năm 2018 và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Nội dung giám sát chi tiết tại Kỳ họp thứ 5 của Quốc hội
Tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội tập trung thực hiện các hoạt động giám sát tối cao đối với các nội dung trọng tâm sau:
- Xem xét các báo cáo quan trọng: Bao gồm báo cáo bổ sung của Chính phủ về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2017; tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2018; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 cùng các báo cáo chuyên ngành khác theo quy định pháp luật.
- Báo cáo giám sát và giải quyết kiến nghị: Xem xét báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 4; báo cáo về các vấn đề bức xúc, nổi lên trong lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban do Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn.
- Hoạt động chất vấn: Tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp đối với các thành viên Chính phủ và các chức danh liên quan về những vấn đề cử tri và đại biểu Quốc hội quan tâm.
- Giám sát chuyên đề tối cao: Thực hiện giám sát chuyên đề về "Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2016". Đây là nội dung trọng điểm nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của khối doanh nghiệp nhà nước.
Nội dung giám sát chi tiết tại Kỳ họp thứ 6 của Quốc hội
Kỳ họp thứ 6 tiếp tục đẩy mạnh công tác giám sát toàn diện trên nhiều lĩnh vực với các nội dung cụ thể:
- Xem xét báo cáo công tác năm: Đánh giá báo cáo công tác năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, và Kiểm toán nhà nước.
- Xem xét các báo cáo chuyên đề của Chính phủ: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2018; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án và việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
- Giám sát việc thực hiện lời hứa sau chất vấn: Xem xét báo cáo tổng hợp của các thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và những người bị chất vấn khác về việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn tại kỳ họp, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn tại phiên họp.
- Giám sát kiến nghị cử tri và tiếp công dân: Đánh giá báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 5, cũng như kết quả giám sát việc tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Hoạt động chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm: Tiếp tục tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội. Đặc biệt, Quốc hội sẽ tiến hành lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn theo quy định tại Nghị quyết số 85/2014/QH13.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo Chương trình giám sát năm 2018 được triển khai hiệu quả, Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát chung.
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội: Căn cứ vào chương trình chung để chủ động xây dựng, triển khai chương trình giám sát riêng; tổ chức hoạt động giải trình tại Hội đồng, Ủy ban; lựa chọn nội dung giám sát phù hợp với thực tế địa phương, phối hợp chặt chẽ và báo cáo kết quả theo quy định pháp luật.
- Các cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát và cơ quan liên quan: Có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn giám sát, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu. Đồng thời, các cơ quan chịu sự giám sát phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời các kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện lên Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 35/2017/QH14 | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI NĂM 2018
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 113/TTr-UBTVQH14 ngày 18/5/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2018 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nội dung giám sát
1. Tại kỳ họp thứ 5
a) Xem xét các báo cáo:
- Báo cáo bổ sung của Chính phủ về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2017; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2018; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có);
- Báo cáo về kết quả giám sát vấn đề bức xúc, nổi lên trong lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn trình Quốc hội xem xét, thảo luận tại kỳ họp (nếu có);
- Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 4.
b) Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
c) Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2011-2016.
2. Tại kỳ họp thứ 6
a) Xem xét các báo cáo:
- Báo cáo công tác năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước;
- Báo cáo của Chính phủ về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2018; Báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; Báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng, về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác thi hành án, về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo tổng hợp của các thành viên Chính phủ, báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và những người bị chất vấn khác về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn tại kỳ họp, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn tại phiên họp;
- Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện kiến nghị giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội (nếu có);
- Báo cáo về kết quả giám sát vấn đề bức xúc, nổi lên trong lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội do Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn trình Quốc hội xem xét, thảo luận tại kỳ họp (nếu có);
- Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 5; Báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo.
b) Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội.
c) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu và phê chuẩn theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ vào Chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát của mình và tổ chức hoạt động giải trình tại Hội đồng, Ủy ban; Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.
2. Quốc hội giao Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2018; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát.
3. Các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn giám sát của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2017.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Công văn 7395/VPCP-V.III năm 2016 thực hiện Nghị quyết về chương trình giám sát 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 về Quy chế tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Công văn 3273/VPCP-NN năm 2017 báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo Nghị quyết 322/NQ-UBTVQH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 59/2018/QH14 về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2019
- 1Hiến pháp 2013
- 2Nghị quyết 85/2014/QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn của Quốc hội ban hành
- 3Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 4Công văn 7395/VPCP-V.III năm 2016 thực hiện Nghị quyết về chương trình giám sát 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 334/2017/UBTVQH14 về Quy chế tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 3273/VPCP-NN năm 2017 báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội theo Nghị quyết 322/NQ-UBTVQH14 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 59/2018/QH14 về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2019
Nghị quyết 35/2017/QH14 Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2018
- Số hiệu: 35/2017/QH14
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/06/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 481 đến số 482
- Ngày hiệu lực: 27/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
