Nghị quyết 33/2007/NĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định về việc giảm một số khoản đóng góp của nông dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân, thúc đẩy phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới bền vững.
1. Chính sách giảm thủy lợi phí cho nông dân
Nghị quyết quy định chi tiết về việc giảm thủy lợi phí trong năm 2007 nhằm hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp:
- Thực hiện giảm 70% thủy lợi phí đối với diện tích đất trong hạn điền cho nông dân (hạn điền được xác định theo quy định tại Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai).
- Các trường hợp không được áp dụng chính sách giảm thủy lợi phí bao gồm: Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình và cá nhân; các doanh nghiệp; các hoạt động cung cấp hoặc tiêu nước phục vụ sản xuất công nghiệp; nước cấp cho các nhà máy nước sạch, nhà máy thủy điện; hoạt động kinh doanh du lịch, vận tải qua cống và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi.
- Đối với phí dịch vụ thủy nông nội đồng (được tính từ kênh loại III đến nơi có yêu cầu sử dụng nước) vẫn tiếp tục thực hiện thu theo quy định hiện hành, không thuộc phạm vi miễn giảm của Nghị quyết này.
2. Giảm khoản đóng góp kiên cố hóa kênh mương
Chính sách điều chỉnh tỷ lệ huy động và mức đóng góp đối với hệ thống kênh loại III (thời gian áp dụng tính từ khi triển khai chương trình kiên cố hóa kênh mương theo Nghị quyết số 99/2000/NQ-HĐND) được quy định cụ thể như sau:
- Về tỷ lệ huy động: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tăng từ 60% lên 80% trên tổng giá thành xây dựng công trình. Ngược lại, tỷ lệ đóng góp của nhân dân giảm từ 40% xuống chỉ còn 20% trên giá thành xây dựng.
- Về mức đóng góp cụ thể: Giảm từ mức 200kg thóc/ha/vụ xuống còn 100kg thóc/ha/vụ, chính thức áp dụng kể từ ngày 01/01/2008.
- Về xử lý các khoản nợ cũ của nông dân: Đối với mức đóng góp của người hưởng lợi chưa đảm bảo đủ tỷ lệ 20% giá trị công trình thì tiếp tục huy động cho đến khi đạt đúng tỷ lệ quy định. Đối với mức đóng góp của người hưởng lợi đã vượt quá 20% giá trị công trình thì không xem xét hoàn trả hoặc khấu trừ.
- Về đối tượng miễn, giảm theo chính sách: Tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 108/2004/QĐ-UBND ngày 12/4/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Giảm khoản đóng góp xây dựng giao thông nông thôn
Nhiệm vụ chi đầu tư đối với các công trình giao thông nông thôn đã được phân cấp ổn định cho cấp huyện và cấp xã. Ngân sách cấp tỉnh sẽ thực hiện cấp bù tương ứng với số tiền được giảm đóng góp của nhân dân. Tỷ lệ huy động cụ thể giữa các cấp ngân sách và nhân dân áp dụng từ ngày 01/01/2008 được phân chia theo từng loại xã:
- Đối với xã loại I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, ngân sách huyện hỗ trợ 40%, ngân sách xã huy động 40% (trong đó phần nhân dân đóng góp trực tiếp không quá 30%).
- Đối với xã loại II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 20%, ngân sách huyện hỗ trợ 60%, ngân sách xã huy động 20% (trong đó phần nhân dân đóng góp trực tiếp không quá 10%).
- Đối với xã loại III tại khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10%, ngân sách huyện hỗ trợ 80%, ngân sách xã huy động 10% (trong đó phần nhân dân đóng góp trực tiếp là 0%).
- Đối với xã loại III tại khu vực miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 0%, ngân sách huyện hỗ trợ 100%, ngân sách xã huy động 0% (trong đó phần nhân dân đóng góp trực tiếp là 0%).
4. Nguồn vốn bảo đảm và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách miễn giảm, Nghị quyết quy định rõ phương án tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Nguồn vốn chi trả: Hàng năm, ngân sách tỉnh Khánh Hòa sẽ bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để bù đắp vào phần hụt thu do thực hiện chính sách giảm thu thủy lợi phí, giảm đóng góp giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương của nông dân.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này; đồng thời quy định rõ trách nhiệm cụ thể của từng cấp ngân sách trong việc thực hiện miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng lĩnh vực và địa bàn được phân công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2007/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 14 tháng 7 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIẢM MỘT SỐ KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4471/TTr-UBND ngày 10/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 43/BKTNS-TH ngày 12/7/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giảm một số khoản thu, đóng góp của nông dân như sau:
1. Đối với khoản thu thủy lợi phí
Giảm 70% thủy lợi phí diện tích trong hạn điền (theo Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai) cho nông dân trong năm 2007.
Không giảm thu thủy lợi phí đối với:
- Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân.
- Các đối tượng khác như: các doanh nghiệp, hoạt động cung cấp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thủy điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thủy lợi.
Phí dịch vụ thủy nông nội đồng được tính từ kênh loại III đến nơi có yêu cầu sử dụng vẫn tiếp tục thu như hiện hành.
2. Đối với khoản thu kiên cố hóa kênh mương
a) Tỷ lệ huy động
Áp dụng tỷ lệ huy động cho kênh loại III (thời gian áp dụng tính từ khi có chương trình kiên cố hóa kênh mương theo Nghị quyết số 99/2000/NQ-HĐND tại kỳ họp thứ 2 khóa III) như sau:
Ngân sách hỗ trợ tăng từ 60% lên 80% trên giá thành xây dựng;
Nhân dân đống góp giảm từ 40% xuống 20% trên giá thành xây dựng.
b) Mức đóng góp: Giảm từ 200kg thóc/ha/vụ xuống 100kg thóc/ha/vụ, áp dụng từ 01/01/2008.
c) Xử lý các khoản nợ của nông dân trở về trước
- Đối với mức đóng góp của người hưởng lợi chưa đảm bảo tỷ lệ 20% giá trị công trình thì huy động tiếp cho đảm bảo theo đúng tỷ lệ.
- Đối với mức đóng góp của người hưởng lợi đã vượt quá 20% giá trị công trình thì không xem xét hoàn trả hoặc khấu trừ.
d) Các đối tượng miễn, giảm theo chính sách: Thực hiện theo Quyết định số 108/2004/QĐ-UBND ngày 12/4/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
3. Đối với khoản đóng góp giao thông nông thôn
Nhiệm vụ chi đầu tư đối với các công trình giao thông nông thôn đã được phân cấp ổn định cho cấp huyện và cấp xã, ngân sách tỉnh chỉ bù tương ứng với số giảm đóng góp của nhân dân. Cụ thể tỷ lệ huy động của các cấp ngân sách và nhân dân đối với các công trình giao thông nông thôn từ 01/01/2008 như sau:
| Loại xã | Ngân sách tỉnh | Ngân sách huyện | Ngân sách xã huy động | |
| Tổng số | Trong đó: nhân dân đóng góp không quá | |||
| Xã loại I | 20% | 40% | 40% | 30% |
| Xã loại II | 20% | 60% | 20% | 10% |
| Xã loại III |
|
|
|
|
| - Các xã đồng bằng | 10% | 80% | 10% | 0% |
| - Các xã miền núi | 0% | 100% | 0% | 0% |
4. Nguồn đảm bảo cho việc giảm
a) Để đảm bảo thực hiện các chương trình, mục tiêu khi triển khai thực hiện chính sách giảm thu thủy lợi phí, giảm thu đóng góp của nông dân đối hai khoản giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, hàng năm ngân sách tỉnh bố trí từ nguồn đầu tư để bù vào khoản giảm này.
b) Giao UBND tỉnh quy định trách nhiệm cụ thể của từng cấp ngân sách tham gia việc miễn, giảm cho các đối tượng tại điểm d, khoản 2 của điều này.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Giao thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2007 về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Nghị quyết 98/2008/NQ-HĐND về miễn thu thủy lợi phí cho nông dân và bãi bỏ phí, lệ phí, quỹ, đóng góp của nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương, khóa XIV kỳ họp thứ 12 ban hành
- 3Quyết định 142/1999/QĐ-UB về Quy chế huy động, quản lý và sử dụng khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2007 về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6Nghị quyết 98/2008/NQ-HĐND về miễn thu thủy lợi phí cho nông dân và bãi bỏ phí, lệ phí, quỹ, đóng góp của nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương, khóa XIV kỳ họp thứ 12 ban hành
- 7Quyết định 142/1999/QĐ-UB về Quy chế huy động, quản lý và sử dụng khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 33/2007/NĐ-HĐND về giảm một số khoản đóng góp của nông dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 33/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần An Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
