Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn.
- Ngày thông qua: Ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2023.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về lệ phí hộ tịch.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng dựa trên thẩm quyền giải quyết của từng cấp chính quyền địa phương:
1. Lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/trường hợp.
- Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 15.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
2. Lệ phí hộ tịch áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước: 28.000 đồng/trường hợp.
- Xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
- Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch
- Đối với người nộp lệ phí: Thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hộ tịch.
- Đối với tổ chức thu lệ phí:
- Thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí cho người nộp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp và đối tượng được miễn nộp lệ phí hộ tịch nhằm bảo đảm an sinh xã hội:
- Miễn lệ phí đối với các thủ tục thông thường: Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước.
- Miễn lệ phí đối với các đối tượng đặc thù: Áp dụng cho các đối tượng thực hiện đăng ký hộ tịch bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trẻ em và người cao tuổi.
- Người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
- Một số đối tượng đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2022/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-BPC ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký hộ tịch và thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Đối tượng nộp lệ phí
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thu lệ phí
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí hộ tịch
1. Mức thu
a) Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
ĐVT: Đồng
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| 2 | Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| 3 | Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
b) Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
ĐVT: Đồng
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| 2 | Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| 3 | Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 28.000 |
| 7 | Xác định lại dân tộc | 28.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 75.000 |
| 9 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000 |
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
2. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
d) Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Miễn lệ phí hộ tịch
a) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú trong nước.
b) Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định pháp luật; trẻ em; người cao tuổi; người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Mười Bốn thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 123/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND quy định lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 32/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Văn Huỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
