Giới thiệu chung về Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ đối với giáo dục mầm non tại địa bàn có khu công nghiệp. Văn bản này tập trung vào hai đối tượng cần khuyến khích và hỗ trợ: trẻ em mầm non là con em của công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp và đội ngũ giáo viên mầm non đang công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp luật
- Số hiệu: 32/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021 (tại Kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII)
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 12 năm 2021
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ tài chính, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức hỗ trợ tài chính hàng tháng đối với trẻ em mầm non là con của công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non.
- Giáo viên mầm non đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thực hiện và giám sát chính sách hỗ trợ này.
Quy định chi tiết về mức hỗ trợ và thời gian hưởng (Điều 2)
Chính sách hỗ trợ tài chính được phân chia cụ thể cho từng nhóm đối tượng với định mức và thời gian áp dụng rõ ràng:
- Đối với trẻ em mầm non:
- Mức hỗ trợ: 160.000 đồng/trẻ/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Được tính dựa trên số tháng học thực tế của trẻ tại cơ sở giáo dục, nhưng khống chế tối đa không quá 9 tháng trong một năm học.
- Đối với giáo viên mầm non dân lập, tư thục:
- Mức hỗ trợ: 800.000 đồng/giáo viên/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Được tính theo số tháng giảng dạy thực tế của giáo viên trong năm học tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục thuộc địa bàn có khu công nghiệp.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách (Điều 3)
Để đảm bảo tính khả thi và bền vững của chính sách hỗ trợ, nguồn vốn chi trả cho các đối tượng thụ hưởng được huy động từ nhiều nguồn lực khác nhau, bao gồm:
- Ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
- Ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Nguồn vốn huy động từ công tác xã hội hóa giáo dục.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác được huy động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát (Điều 4)
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chính quyền trong việc triển khai và giám sát thực thi chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Nghị quyết số 32/2021/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 vào ngày 08 tháng 12 năm 2021. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2021/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP; GIÁO VIÊN MẦM NON LÀM VIỆC TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
b) Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
2. Mức hỗ trợ 800.000 đồng/giáo viên/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp do Tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 93/2021/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho trẻ em, giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật giáo dục 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 7Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp do Tỉnh Hậu Giang ban hành
- 10Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 93/2021/QĐ-UBND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho trẻ em, giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp và giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 32/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
