Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021. Đây là một chính sách an sinh xã hội và giáo dục quan trọng nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, đội ngũ giáo viên mầm non và trẻ em là con em của công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận từ năm học 2021 - 2022 trở đi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, trợ cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập và giáo viên mầm non tại các cơ sở dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp (KCN), nơi có nhiều lao động; đồng thời quy định mức trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại KCN trên địa bàn tỉnh.
- Cơ sở giáo dục mầm non độc lập được hỗ trợ: Là các cơ sở thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định pháp luật, hoạt động tại địa bàn có KCN và có tỷ lệ trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại KCN đạt từ 30% trở lên.
- Trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp: Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cấp phép hoạt động, có cha hoặc mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là công nhân, người lao động đang làm việc tại các KCN và được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
- Giáo viên mầm non được hỗ trợ: Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được cấp phép ở địa bàn có KCN, đáp ứng đủ 3 điều kiện: Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động ký với người đại diện theo pháp luật của cơ sở; trực tiếp chăm sóc, giáo dục tại nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại KCN.
- Các đối tượng khác: Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thực hiện và thụ hưởng chính sách.
- Quy định chi tiết về mức hỗ trợ và trợ cấp
Nghị quyết phân định rõ ràng mức hỗ trợ tài chính dành cho từng nhóm đối tượng cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả của chính sách:
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập: Được hỗ trợ kinh phí một lần để trang bị cơ sở vật chất, bao gồm mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Mức hỗ trợ cố định là 20.000.000 đồng/cơ sở.
- Đối với trẻ em mầm non: Nhận mức trợ cấp là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hưởng trợ cấp được tính theo số tháng học thực tế, nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Đối với giáo viên mầm non: Nhận mức hỗ trợ là 800.000 đồng/tháng. Khoản hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa giáo viên và chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; đồng thời không dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Định mức và thời gian hỗ trợ giáo viên: Số lượng giáo viên được hưởng hỗ trợ tại mỗi cơ sở dân lập, tư thục được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, tối đa không quá 9 tháng/năm học. Quy tắc tính tháng lẻ: Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong tháng được tính 1/2 tháng; trường hợp dạy từ 15 ngày trở lên được tính tròn 1 tháng.
- Nguồn kinh phí và lộ trình triển khai thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và tính liên tục của chính sách, Nghị quyết quy định rõ về nguồn lực tài chính và thời gian áp dụng:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh Ninh Thuận), kết hợp với nguồn xã hội hóa giáo dục và các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp khác (nếu có).
- Thời gian bắt đầu thực hiện: Chính sách hỗ trợ này được áp dụng chính thức từ năm học 2021 - 2022 trở đi.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm triển khai hiệu quả và giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng kế hoạch, phương án hỗ trợ và phương án kiểm tra việc hỗ trợ, sử dụng kinh phí tại các cơ sở giáo dục mầm non độc lập để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. Đảm bảo công tác hỗ trợ cho các cơ sở hoàn thành trước ngày 30/6 hằng năm. Đồng thời, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn để triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021 và được ký ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phạm Văn Hậu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2021/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 11 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON DÂN LẬP, TƯ THỤC Ở ĐỊA BÀN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP, NƠI CÓ NHIỀU LAO ĐỘNG VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON LÀ CON CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Xét Tờ trình số 300/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở giáo dục mầm non độc lập ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp;
b) Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
c) Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:
- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;
- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;
- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.
d) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập
Cơ sở giáo dục mầm non độc lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ để trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ là 20 (hai mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2. Đối với trẻ em
a) Trẻ em được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng/trẻ/tháng).
b) Thời gian hỗ trợ theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
3. Đối với giáo viên
a) Giáo viên mầm non đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng (tám trăm ngàn đồng/ 01 tháng). Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
b) Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.
c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Trường hợp dạy dưới 15 ngày trong 01 tháng thì được tính ½ tháng; trường hợp từ 15 ngày trở lên thì tính tròn 01 tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách địa phương.
- Nguồn xã hội hóa giáo dục và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
Điều 4. Thời gian thực hiện
Từ năm học 2021 - 2022 trở đi.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Xây dựng kế hoạch, phương án hỗ trợ, phương án kiểm tra việc hỗ trợ và sử dụng kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện, bảo đảm việc hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoàn thành trước ngày 30/6 hằng năm.
- Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên mầm non; phê duyệt kế hoạch, phương án hỗ trợ, phương án kiểm tra việc hỗ trợ và sử dụng kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp do Tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho trẻ em, giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non đã ký hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định 06/2018/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV do tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 3435/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án Xây dựng Điểm sinh hoạt văn hóa công nhân tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và địa bàn có công nhân lao động cư trú tập trung giai đoạn 2022-2025 do thành phố Hà Nội ban hành
- 8Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật giáo dục 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 105/2020/NĐ-CP quy định về chính sách phát triển giáo dục mầm non
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên mầm non; phê duyệt kế hoạch, phương án hỗ trợ, phương án kiểm tra việc hỗ trợ và sử dụng kinh phí cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp do Tỉnh Hậu Giang ban hành
- 12Nghị quyết 32/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp; giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 13Nghị quyết 73/NQ-HĐND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động do thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Nghị quyết 69/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cho trẻ em, giáo viên, cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non đã ký hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định 06/2018/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV do tỉnh Nghệ An ban hành
- 16Quyết định 3435/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án Xây dựng Điểm sinh hoạt văn hóa công nhân tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và địa bàn có công nhân lao động cư trú tập trung giai đoạn 2022-2025 do thành phố Hà Nội ban hành
- 17Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 18Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động và trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 22/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
