Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2020;

Xét Tờ trình số 376/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020; Báo cáo Thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 của tỉnh Tiền Giang như sau:

I. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2020 là 11.125,000 tỷ đồng, bằng 119,55% dự toán năm 2019. Bao gồm:

1. Thu nội địa: 10.810,000 tỷ đồng. Trong đó:

- Thu tiền sử dụng đất: 500,000 tỷ đồng;

- Thu xổ số kiến thiết: 1.650,000 tỷ đồng.

2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 315,000 tỷ đồng.

 Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2020 là 11.125,000 tỷ đồng được phân theo khu vực thu như sau:

- Khu vực tỉnh thu: 9.277,100 tỷ đồng;

- Khu vực huyện, xã thu: 1.847,900 tỷ đồng.

II. THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

1. Thu ngân sách địa phương:

Tổng nguồn thu ngân sách địa phương năm 2020 là 13.759,543 tỷ đồng. Bao gồm:

- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 10.005,950 tỷ đồng.

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 3.753,593 tỷ đồng.

 + Thu bổ sung cân đối ngân sách: 1.981,237 tỷ đồng.

 + Thu bổ sung có mục tiêu: 1.772,356 tỷ đồng.

2. Chi ngân sách địa phương:

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2020 là 13.761,643 tỷ đồng, bằng 120,50% dự toán năm 2019, cụ thể như sau:

a) Chi đầu tư phát triển: 4.505,113 tỷ đồng, bao gồm:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 798,991 tỷ đồng;

- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 500,000 tỷ đồng:

+ Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý: Tiền sử dụng đất được trừ các chi phí ngân sách cấp tỉnh đã chi để thực hiện đền bù, san lấp mặt bằng, các chi phí khác có liên quan nhằm tạo quỹ đất sạch và xây dựng hạ tầng, số còn lại trích nộp 10% vào Quỹ Phát triển đất tỉnh và thực hiện chi đầu tư phát triển.

+ Thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý: Tiền sử dụng đất được trừ các chi phí ngân sách cấp huyện đã chi để thực hiện đền bù, san lấp mặt bằng, các chi phí khác có liên quan nhằm tạo quỹ đất sạch và xây dựng hạ tầng, số còn lại thực hiện theo thứ tự như sau:

. Trích nộp 10% vào Quỹ Phát triển đất;

. Sử dụng tối thiểu 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 (nếu có phát sinh nhiệm vụ).

. Chi đầu tư phát triển, xây dựng nông thôn mới.

- Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.650,000 tỷ đồng; trong đó:

+ Phân cấp vốn đầu tư phát triển cho phường, thị trấn là 350 triệu đồng/năm/đơn vị;

+ Phân cấp vốn đầu tư phát triển cho các xã phấn đấu đạt chuẩn quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2020: Bố trí các xã phấn đấu đạt chuẩn quốc gia xây dựng nông thôn mới trong năm 2020 bố trí 9.000 triệu đồng/năm/xã; các xã bổ sung phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 bố trí 13.000 triệu đồng/năm/xã. Trên cơ sở vốn được phân bổ, các địa phương chủ động thực hiện đầu tư theo danh mục công trình cụ thể theo đúng quy định.

- Chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 1.253,700 tỷ đồng;

- Chi đầu tư từ nguồn Trung ương bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia: 300,322 tỷ đồng;

- Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 2,100 tỷ đồng.

b) Chi thường xuyên: 7.748,766 tỷ đồng, bao gồm:

- Chi hoạt động kinh tế: 749,815 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp môi trường: 108,742 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 3.374,378 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 35,991 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: 450,968 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 151,718 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: 19,873 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 38,509 tỷ đồng;

- Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 698,848 tỷ đồng;

- Chi hoạt động quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: 1.397,488 tỷ đồng;

- Chi quốc phòng - an ninh: 234,227 tỷ đồng;

- Chi khác: 488,209 tỷ đồng.

c) Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1,000 tỷ đồng.

d) Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 1.027,199 tỷ đồng.

đ) Dự phòng ngân sách: 261,031 tỷ đồng.

e) Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 0,200 tỷ đồng.

g) Chi từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo Quy định; một số chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu quốc gia: 218,334 tỷ đồng.

3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2020 là 13.761,643 tỷ đồng phân theo khu vực chi như sau:

- Cấp tỉnh chi: 7.849,897 tỷ đồng;

- Cấp huyện và xã chi: 5.911,746 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN