Giới thiệu về Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 08 tháng 12 năm 2012. Đây là văn bản pháp quy nhằm bổ sung quy định về mức giá vé tháng đối với hành khách qua các bến phà thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre. Nghị quyết này trực tiếp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Bổ sung thẩm quyền quyết định mức thu phí cụ thể
Nghị quyết thực hiện bổ sung quy định mang tính phân cấp thẩm quyền quản lý hành chính tại địa phương vào Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre căn cứ vào mức thu tối thiểu và tối đa đã được quy định trong khung giá chung.
- Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của địa phương tại từng thời điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quy định mức thu cụ thể cho từng đối tượng và từng bến phà sao cho phù hợp và đảm bảo tính khả thi.
Quy định bổ sung giá vé tháng qua phà cho phương tiện hai bánh
Nội dung cốt lõi của Nghị quyết là việc bổ sung cơ chế vé tháng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí cho người dân di chuyển thường xuyên qua phà. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng giá vé tháng: Hành khách di chuyển bằng xe đạp, xe gắn máy và xe mô tô khi đi qua các phà thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre.
- Vị trí pháp lý bổ sung: Nội dung giá vé tháng này được bổ sung trực tiếp vào Phụ lục số 02 (Bảng điều chỉnh mức phí qua phà) ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND.
- Phương pháp xác định giá vé tháng: Giá vé tháng đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và xe mô tô được tính toán dựa trên cơ sở mức giá vé của 1 lượt di chuyển tương ứng quy định tại Phụ lục số 02 nhân với hệ số 30 lượt. Đây là cách tính toán khoa học, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và hỗ trợ giảm chi phí cho người dân có nhu cầu đi lại hằng ngày.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre đã phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 08 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG MỨC GIÁ VÉ THÁNG QUA PHÀ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5252/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 về việc bổ sung giá vé tháng qua phà;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung một số nội dung quy định về phí qua các phà thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre tại Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:
1. Bổ sung vào Khoản 2, Điều 1 nội dung:
Căn cứ mức thu tối thiểu và tối đa quy định tại Khoản này, tuỳ điều kiện thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp.
2. Bổ sung giá vé tháng qua phà đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô vào Phụ lục số 02 Bảng điều chỉnh mức phí qua phà ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Giá vé tháng đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô được tính trên cơ sở mức vé 1 lượt của hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô quy định tại Phụ lục số 02 Bảng điều chỉnh mức phí qua phà ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND nhân cho 30 lượt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 32/2008/NQ-HĐND điều chỉnh phí qua đò, phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 1069/QĐ-UB năm 1996 về điều chỉnh giá cước qua các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông và An Hoá do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 2Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Nghị quyết 32/2008/NQ-HĐND điều chỉnh phí qua đò, phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 1069/QĐ-UB năm 1996 về điều chỉnh giá cước qua các bến phà: Rạch Miễu, Hàm Luông và An Hoá do Tỉnh Bến Tre ban hành
Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND bổ sung mức giá vé tháng qua phà do tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 30/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
