Nghị quyết số 29/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2023 nhằm điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là quyết sách quan trọng nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời bảo đảm sự thống nhất với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia trong bối cảnh Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 chưa được phê duyệt.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 29/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 14.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 07 tháng 7 năm 2023.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (ngày 07 tháng 7 năm 2023).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An - Thái Thanh Quý.
Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh quy hoạch
- Mục tiêu điều chỉnh: Thực hiện rà soát và điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm kéo dài thời kỳ quy hoạch. Việc này giúp tạo cơ sở pháp lý để triển khai các dự án phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và các công trình cấp thiết của tỉnh trong thời gian chờ Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt chính thức.
- Phạm vi thực hiện: Áp dụng trên địa bàn toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Nghệ An.
- Thời gian áp dụng quy hoạch điều chỉnh: Quy hoạch sau điều chỉnh có hiệu lực thi hành cho đến khi Quy hoạch tỉnh Nghệ An và Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chính thức có hiệu lực.
Nội dung điều chỉnh quy mô diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Nghị quyết quyết định điều chỉnh giảm tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp từ 1.173.076,3 ha xuống còn 1.160.034,0 ha (giảm 13.042,3 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt trước đó). Sự điều chỉnh này nhằm bảo đảm tính tương thích với phân bổ chỉ tiêu tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025. Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp sau điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đất rừng đặc dụng: Điều chỉnh tăng từ 170.003,7 ha lên 171.412,0 ha (tăng thêm 1.408,3 ha), chiếm tỷ lệ 14,8% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Đất rừng phòng hộ: Điều chỉnh giảm mạnh từ 394.508,0 ha xuống còn 371.817,0 ha (giảm 22.691,0 ha), chiếm tỷ lệ 32,0% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Đất rừng sản xuất: Điều chỉnh tăng từ 608.564,6 ha lên 616.805,0 ha (tăng thêm 8.240,4 ha), chiếm tỷ lệ 53,2% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: Cập nhật và bổ sung danh mục các công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh (chi tiết được quy định tại các phụ lục 01, 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Nghị quyết).
Nhiệm vụ và giải pháp quản lý, bảo vệ, phát triển rừng sau điều chỉnh
- Duy trì và bảo vệ diện tích rừng hiện có: Tập trung quản lý và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 962.230,5 ha rừng hiện có. Trong đó bao gồm: 167.348,4 ha rừng đặc dụng; 299.963,0 ha rừng phòng hộ và 494.919,1 ha rừng sản xuất. Mục tiêu giữ vững độ che phủ rừng ổn định ở mức 58% (giảm 1% so với quy hoạch cũ) nhằm hài hòa giữa bảo tồn tài nguyên và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hoàn thiện giao đất giao rừng: Đẩy nhanh và hoàn thành công tác giao rừng gắn liền với giao đất lâm nghiệp, đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo đúng Đề án đã được phê duyệt.
- Phát triển rừng trồng và chuỗi liên kết: Thúc đẩy tiến độ trồng rừng mới, đặc biệt chú trọng diện tích trồng rừng thay thế và trồng rừng gỗ lớn. Quá trình thực hiện phải bảo đảm đúng đối tượng, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật lâm sinh nhằm hình thành chuỗi liên kết chặt chẽ từ khâu chọn tạo giống, trồng rừng, khai thác đến chế biến sâu và tiêu thụ sản phẩm giữa người dân và doanh nghiệp.
- Khoanh nuôi và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên kết hợp với việc phát triển, trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng nhằm nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất lâm nghiệp.
- Thực thi chính sách lâm nghiệp: Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, dự án, kế hoạch và chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp của Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện việc giám sát chặt chẽ quá trình triển khai, thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương, đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số 6813/BNN-TCLN ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc thực hiện Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếc tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2011 - 2030; số 8534/BNN-TCLN ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng hoặc quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh theo Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04/11/2022;
Căn cứ ý kiến của Cục Lâm nghiệp tại Công văn số 177/LN-KHTC ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc ý kiến đối với hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An;
Xét Tờ trình số 4917/TTr-UBND ngày 20/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh để kéo dài thời kỳ quy hoạch nhằm triển khai thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án cấp thiết của tỉnh trong thời gian Quy hoạch tỉnh. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt
2. Phạm vi thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Nội dung điều chỉnh:
a) Điều chỉnh quy mô diện tích rừng và đất lâm nghiệp từ 1.173.076,3 ha xuống 1.160.034,0 ha (giảm 13.042,3 ha so với quy hoạch đã phê duyệt) để phù hợp với phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022, Cụ thể:
* Đất rừng đặc dụng điều chỉnh từ 170.003,7 ha lên 171.412,0 ha; tăng 1.408.3 ha; chiếm 14,8% diện tích đất lâm nghiệp;
- Đất rừng phòng hộ điều chỉnh từ 394,508,0 ha xuống còn 371.817,0 ha; giảm 22.691,0 ha; chiếm 32,0% diện tích đất lâm nghiệp;
- Đất rừng sản xuất điều chỉnh từ 608.564,6 ha lên 616.805,0 ha; tăng 8.240.4 ha; chiếm 53,2% diện tích đất lâm nghiệp;
b) Cập nhật, bổ sung danh mục các công trình, dự án cần phải chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trong điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và các dự án cấp thiết trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại các phụ lục: 01,02,03,04 kèm theo).
c) Điều chỉnh một số nhiệm vụ, giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Cụ thể như sau:
- Duy trì và quản lý, bảo vệ tốt diện tích 962.230,5 ha rừng hiện có (rừng đặc dụng 167.348,4 ha; rừng phòng hộ 299.963,0 ha; rừng sản xuất 494.919,1 ha) để đảm bảo mục tiêu độ che phủ rừng ổn định từ 58% (giảm 1% so với quy hoạch được duyệt) để đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Thực hiện hoàn thành công tác giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp theo Đề án đã được duyệt.
- Đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, đặc biệt là diện tích trong rừng thay thế, trồng rừng gỗ lớn đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy trình kỹ thuật theo quy định tạo chuỗi liên kết từ khâu tạo giống, trồng rừng đến khai thác, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phần giữa người trồng rừng với doanh nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác khoanh nuôi rừng, trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
- Thực hiện tốt các chính sách, chương trình, kế hoạch về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Thời gian thực hiện Quy hoạch sau điều chỉnh: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh sau điều chỉnh có hiệu lực đến khi Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt và có hiệu lực.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020
- 2Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh nội dung Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020
- 3Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2015
- 4Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 526/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2020
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 6Quyết định 523/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 108/NQ-CP năm 2022 thực hiện Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 143/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2022
- 11Công văn 8534/BNN-TCLN năm 2022 về điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng hoặc quy hoạch 3 loại rừng cấp tỉnh theo Nghị quyết 143/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020
- 13Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn thực hiện và điều chỉnh nội dung Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2020
- 14Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2015
- 15Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 526/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2020
Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 29/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Thái Thanh Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

