Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định chi tiết về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho 01 dự án và định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 (bao gồm: Xây dựng nông thôn mới; Giảm nghèo bền vững; Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi). Dưới đây là tóm tắt toàn bộ nội dung quan trọng của Nghị quyết.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho 01 dự án và định mức hỗ trợ cho các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng thụ hưởng và tham gia: Các xã, thôn, xóm, tổ dân phố, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ khi có quyết định công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, khu vực biên giới.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, tổ chức tham gia quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
- Mức hỗ trợ ngân sách nhà nước cho 01 dự án phát triển sản xuất
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
- Tỷ lệ hỗ trợ theo địa bàn: Hỗ trợ tối đa 80% tổng chi phí thực hiện dự án trên địa bàn xã khu vực III, biên giới, an toàn khu, thôn/xóm/tổ dân phố đặc biệt khó khăn; tối đa 70% tổng chi phí trên địa bàn xã khu vực II; tối đa 50% tổng chi phí trên địa bàn xã khu vực I.
- Hạn mức vốn theo cấp phê duyệt: Hỗ trợ tối đa 5.000 triệu đồng/dự án đối với dự án do cấp tỉnh phê duyệt; tối đa 4.000 triệu đồng/dự án đối với dự án do cấp xã phê duyệt.
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Tối đa 2.000 triệu đồng/dự án.
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Tối đa 3.000 triệu đồng/dự án.
- Định mức phân bổ kinh phí và mức hỗ trợ cho hộ gia đình
- Phân bổ kinh phí trong từng loại dự án:
- Dự án liên kết theo chuỗi giá trị: Kinh phí hỗ trợ cho đơn vị chủ trì liên kết tối đa 30%; kinh phí hỗ trợ hộ gia đình tham gia dự án tối thiểu 70% tổng ngân sách hỗ trợ dự án.
- Dự án phát triển sản xuất cộng đồng: 100% kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ được dành trực tiếp cho các hộ gia đình tham gia để thực hiện các hoạt động của dự án.
- Dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Dành tối thiểu 70% kinh phí dự án để hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ của người dân.
- Mức hỗ trợ tối đa cho từng hộ gia đình (giai đoạn 2026 - 2030):
- Hộ nghèo: Tối đa 55 triệu đồng/hộ.
- Hộ cận nghèo: Tối đa 45 triệu đồng/hộ.
- Hộ mới thoát nghèo (trong thời hạn 36 tháng): Tối đa 35 triệu đồng/hộ.
- Các hộ gia đình khác: Tối đa 25 triệu đồng/hộ.
- Quy định cộng dồn: Trường hợp 01 hộ gia đình tham gia nhiều dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong giai đoạn 2026 - 2030, tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cộng dồn nhưng không vượt quá mức trần quy định cho từng nhóm đối tượng nêu trên.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2026 (được HĐND tỉnh Cao Bằng thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026).
- Văn bản bị bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 18/10/2023 và Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 10/11/2025 của HĐND tỉnh Cao Bằng.
- Xử lý chuyển tiếp: Các dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc giai đoạn 2021 - 2025 được kéo dài thời gian thực hiện (theo Nghị quyết 257/2025/QH15) tiếp tục áp dụng quy định về nội dung, hồ sơ, thủ tục tại Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND và Điều 2 Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2026/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ 01 DỰ ÁN, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 2893/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 363/BC-HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ 01 dự án từ ngân sách nhà nước, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các xã, thôn, xóm, tổ dân phố, người dân; hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh; trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong thời hạn 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới.
2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Mức hỗ trợ 01 dự án từ ngân sách nhà nước
1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
a) Hỗ trợ tối đa 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án liên kết trên địa bàn xã khu vực III, biên giới, an toàn khu, thôn, xóm, tổ dân phố đặc biệt khó khăn; tối đa 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án liên kết trên địa bàn xã khu vực II; tối đa 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án liên kết trên địa bàn xã khu vực I.
b) Hỗ trợ tối đa 5.000 triệu đồng/dự án liên kết cấp tỉnh phê duyệt.
c) Hỗ trợ tối đa 4.000 triệu đồng/dự án liên kết cấp xã phê duyệt.
2. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Hỗ trợ tối đa 2.000 triệu đồng/dự án.
3. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng/dự án.
Điều 4. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Trong tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này, kinh phí hỗ trợ cho chủ trì liên kết tối đa 30%; kinh phí hỗ trợ các hộ gia đình tham gia dự án tối thiểu 70% để thực hiện các nội dung, hoạt động của dự án.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Trong tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này, 100% kinh phí được hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án để thực hiện các nội dung, hoạt động của dự án.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Tối thiểu 70% phần kinh phí thực hiện dự án được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ của người dân.
4. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước đối với từng hộ gia đình trong giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
a) Hộ nghèo: tối đa 55 triệu đồng/hộ;
b) Hộ cận nghèo: tối đa 45 triệu đồng/hộ;
c) Hộ mới thoát nghèo trong thời hạn 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo: tối đa 35 triệu đồng/hộ;
d) Hộ không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này: tối đa 25 triệu đồng/hộ.
5. Trường hợp một hộ gia đình tham gia nhiều dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong giai đoạn 2026 - 2030, tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cộng dồn nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đối với từng nhóm đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp.
3. Các dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (được kéo dài thời gian thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội) được tiếp tục áp dụng quy định về nội dung, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch theo Nghị quyết số 72/2023/NQ-HĐND và Điều 2 Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực nông nghiệp
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Luật ngân sách nhà nước 2025
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 5Nghị quyết 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Thông tư 60/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 29/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/08/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Phan Thăng An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
