Giới thiệu chung về Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 58/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức hỗ trợ tối đa cho một dự án và định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2026 - 2035, cụ thể là Giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030. Các chương trình MTQG được áp dụng bao gồm: Xây dựng nông thôn mới; Giảm nghèo bền vững; Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ tối đa từ nguồn ngân sách nhà nước cho một dự án và định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia các dự án phát triển sản xuất (bao gồm liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng và phát triển sản xuất theo nhiệm vụ) thuộc các Chương trình MTQG giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Các nguyên tắc thực hiện hỗ trợ
Nghị quyết quy định rõ 03 nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tránh trùng lặp trong việc phân bổ nguồn lực hỗ trợ:
- Chủ dự án được phép tham gia đồng thời nhiều dự án phát triển sản xuất khác nhau trong cùng một thời điểm.
- Một đối tượng (hộ gia đình, cá nhân) có thể tham gia nhiều dự án nhưng tuyệt đối không được nhận hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một loại cây trồng, vật nuôi hoặc sản phẩm sản xuất. Đồng thời, tổng mức hỗ trợ cho một đối tượng tham gia các dự án không được vượt quá định mức tối đa quy định tại Nghị quyết này.
- Các nội dung khác liên quan không được quy định tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Mức hỗ trợ cụ thể cho từng loại hình dự án phát triển sản xuất
Nghị quyết phân chia chi tiết mức hỗ trợ tối đa cho một dự án và định mức hỗ trợ cho từng đối tượng theo 03 loại hình dự án chính:
1. Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án:
- Hỗ trợ tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với địa bàn xã khu vực III, xã biên giới, xã An toàn khu (ATK) và các thôn đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ không quá 70% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với địa bàn xã khu vực II.
- Hỗ trợ không quá 50% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình MTQG.
- Mức hỗ trợ tối đa bằng tiền không quá 5,5 tỷ đồng/dự án.
- Định mức hỗ trợ cho đối tượng tham gia:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ ngày được công nhận thoát nghèo), hộ dân tộc thiểu số, hộ người có công với cách mạng: Mức hỗ trợ tối đa là 60 triệu đồng/đối tượng.
- Đối với các đối tượng khác không thuộc diện nêu trên: Mức hỗ trợ tối đa bằng 70% định mức của nhóm đối tượng ưu tiên (tương đương tối đa 42 triệu đồng/đối tượng) khi tham gia cùng một dự án.
2. Dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án:
- Hỗ trợ tối đa 95% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với địa bàn xã khu vực III, xã biên giới, xã an toàn khu và thôn đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ không quá 80% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với địa bàn xã khu vực II.
- Hỗ trợ không quá 60% tổng kinh phí thực hiện dự án đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình MTQG.
- Mức hỗ trợ tối đa bằng tiền không quá 01 tỷ đồng/dự án.
- Định mức hỗ trợ cho đối tượng tham gia:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng), hộ dân tộc thiểu số, hộ người có công với cách mạng: Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/đối tượng.
- Đối với các đối tượng khác: Mức hỗ trợ tối đa bằng 70% định mức của nhóm đối tượng ưu tiên (tương đương tối đa 35 triệu đồng/đối tượng) khi tham gia cùng một dự án.
3. Dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
- Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện dự án, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án.
- Định mức hỗ trợ cho đối tượng tham gia:
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng), hộ dân tộc thiểu số, hộ người có công với cách mạng: Mức hỗ trợ tối đa là 60 triệu đồng/đối tượng.
- Đối với các đối tượng khác: Mức hỗ trợ tối đa bằng 70% định mức của nhóm đối tượng ưu tiên (tương đương tối đa 42 triệu đồng/đối tượng) khi tham gia cùng một dự án.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 và toàn bộ các Điều 4, 5, 6, 7, 8 của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, định mức hỗ trợ phát triển sản xuất từ nguồn vốn chương trình MTQG.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình MTQG giai đoạn 2021 - 2025 (được kéo dài thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội) thì tiếp tục được áp dụng các quy định về nội dung, định mức hỗ trợ, trình tự thủ tục theo Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2026/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỐI ĐA CHO 01 DỰ ÁN, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 140/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; dự án phát triển sản xuất cộng đồng; dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Chủ dự án có thể tham gia đồng thời nhiều dự án trong cùng một thời điểm.
2. Một đối tượng có thể tham gia nhiều dự án nhưng không được hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một loại cây trồng, vật nuôi hoặc sản phẩm sản xuất. Tổng mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia các dự án không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 6 trong Nghị quyết này.
3. Những nội dung khác không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: Hỗ trợ tối đa 80% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực III, xã biên giới, xã An toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực II; không quá 50% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng không quá 5,5 tỷ đồng/dự án.
2. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án
a) Đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); hộ dân tộc thiểu số; hộ người có công với cách mạng: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa là 60 triệu đồng/đối tượng.
b) Đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa bằng 70% định mức quy định tại điểm a khoản này khi tham gia cùng 01 dự án.
Điều 5. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất của cộng đồng
1. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: Hỗ trợ tối đa 95% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực III, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn xã khu vực II; không quá 60% tổng kinh phí thực hiện 01 dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.
2. Định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án
a) Đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); hộ dân tộc thiểu số; hộ người có công với cách mạng: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa là 50 triệu đồng/đối tượng.
b) Đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa bằng 70% định mức quy định tại điểm a khoản này khi tham gia cùng 01 dự án.
Điều 6. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án theo nhiệm vụ
1. Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện 01 dự án nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án.
2. Định mức hỗ trợ cho từng đối tượng tham gia dự án
a) Đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo); hộ dân tộc thiểu số; hộ người có công với cách mạng: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa là 60 triệu đồng/đối tượng.
b) Đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Định mức hỗ trợ cho 01 đối tượng tham gia dự án tối đa bằng 70% định mức quy định tại điểm a khoản này khi tham gia cùng 01 dự án.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; định mức, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất sử dụng nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (được kéo dài thời gian thực hiện theo quy định tại các nghị quyết của Quốc hội) được tiếp tục áp dụng quy định về nội dung hỗ trợ, định mức hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND đến hết 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 116/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở từ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
- 3Quyết định 10963/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
- 4Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 3Nghị quyết 116/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở từ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 5Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND sửa đổi Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 do Quốc hội ban hành
- 7Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Thông tư 60/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 10963/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030
- 10Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 58/2026/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án, định mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 58/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hầu Minh Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
