Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2017. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cải tạo vườn tạp kém hiệu quả và phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi không gian, loại cây trồng và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách tỉnh:
- Phạm vi áp dụng: Chính sách hỗ trợ được áp dụng đối với diện tích thực hiện ghép cải tạo vườn cây ăn quả kém hiệu quả, cũng như diện tích trồng mới các loại cây ăn quả chủ lực bao gồm: xoài, nhãn, hồng giòn, bơ và các loại cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đối tượng áp dụng:
- Các hộ gia đình có nhu cầu và thực hiện ghép cải tạo vườn cây ăn quả kém hiệu quả.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có quỹ đất trồng cây ăn quả và có nhu cầu hỗ trợ xây dựng mô hình trồng cây ăn quả hiệu quả cao hoặc xây dựng cơ sở sản xuất giống lưu vườn trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung và định mức hỗ trợ cụ thể
Chính sách hỗ trợ được phân chia thành 3 nhóm nội dung trọng tâm với các định mức hỗ trợ tài chính và điều kiện áp dụng rõ ràng:
- Hỗ trợ ghép cải tạo vườn cây ăn quả cho các hộ gia đình:
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần với mức 200.000 đồng/hộ cho các hộ tham gia thực hiện ghép cải tạo vườn cây ăn quả.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Trong vòng 2 năm (từ năm 2017 đến năm 2018).
- Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp hộ gia đình thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ cải tạo vườn tạp theo Nghị quyết này nhưng đồng thời đủ điều kiện hưởng mức hỗ trợ ở các quy định, chính sách khác thì chỉ được lựa chọn áp dụng một mức hỗ trợ cao nhất.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trồng mới cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao:
- Quy mô hỗ trợ: Mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ xây dựng từ 1 đến 2 mô hình trồng mới. Tổng diện tích hỗ trợ tối đa trên toàn tỉnh là 100 ha, trong đó yêu cầu diện tích đất trồng phải đảm bảo liền khoảnh từ 02 ha trở lên.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha để mua cây giống.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Trong vòng 2 năm (từ năm 2017 đến năm 2018).
- Hỗ trợ xây dựng vườn ươm sản xuất giống lưu vườn:
- Mục tiêu: Xây dựng các vườn ươm để sản xuất giống lưu vườn (thời gian ươm và lưu giống từ 2 đến 3 năm) nhằm cung ứng cho nhân dân nguồn cây giống đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng theo đúng quy định pháp luật.
- Quy mô hỗ trợ: Mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ xây dựng từ 1 đến 2 vườn ươm.
- Mức hỗ trợ tài chính: Hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/vườn ươm.
- Điều kiện kỹ thuật: Vườn ươm do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Trong vòng 2 năm (từ năm 2017 đến năm 2018).
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách, Nghị quyết quy định rõ nguồn lực tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo chính sách được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2017/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 15 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CẢI TẠO VƯỜN TẠP VÀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 24/02/2017; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-DT ngày 10/3/2017 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi áp dụng: Mức hỗ trợ này được áp dụng cho diện tích cải tạo vườn cây ăn quả kém hiệu quả, diện tích trồng mới các loại cây ăn quả xoài, nhãn, hồng giòn, bơ và cây ăn quả có múi trên địa bàn tỉnh.
1.2. Đối tượng: Các hộ gia đình có nhu cầu cần hỗ trợ thực hiện ghép cải tạo vườn cây ăn quả; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có đất trồng cây ăn quả và có nhu cầu hỗ trợ xây dựng mô hình trồng cây ăn quả, xây dựng cơ sở sản xuất giống lưu vườn trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung, mức hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ ghép cải tạo vườn cây ăn quả cho các hộ gia đình
Hỗ trợ một lần cho các hộ tham gia thực hiện ghép cải tạo vườn cây ăn quả, mức hỗ trợ 200.000 đồng/hộ. Thời gian thực hiện hỗ trợ trong 2 năm (2017 - 2018).
Nếu các hộ thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ cải tạo vườn tạp tại Nghị quyết này nhưng đủ điều kiện hưởng mức hỗ trợ tại các quy định khác thì chỉ được chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
2.2. Hỗ trợ mỗi huyện, thành phố xây dựng từ 1-2 mô hình trồng mới cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao; tổng diện tích hỗ trợ tối đa 100ha (đảm bảo liền khoảnh từ 02 ha trở lên); mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/ha để mua cây giống, thời gian thực hiện hỗ trợ trong 2 năm (2017-2018).
2.3. Hỗ trợ mỗi huyện, thành phố xây dựng 1-2 vườn ươm để sản xuất giống lưu vườn (thời gian ươm, lưu giống 2-3 năm) cung ứng cho nhân dân cây giống đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng giống theo quy định. Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/vườn ươm. Vườn ươm do các tổ chức, cá nhân xây dựng phải theo tiêu chuẩn, quy chuẩn của các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Thời gian thực hiện hỗ trợ trong 2 năm (2017-2018).
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 39/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả giai đoạn 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về kéo dài thực hiện Chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trồng cây ăn quả, cây dược liệu dưới tán cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2021
- 4Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2017 về đơn giá hỗ trợ cây giống ghép, mắt ghép một số loại cây ăn quả phục vụ chương trình, dự án sử dụng ngân sách nhà nước phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Nghị quyết 98/2019/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019
- 7Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 8Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 98/2019/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019
- 3Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 4Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Pháp lệnh giống cây trồng năm 2004
- 2Quyết định 39/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả giai đoạn 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 29/2016/QĐ-UBND về kéo dài thực hiện Chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 7Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trồng cây ăn quả, cây dược liệu dưới tán cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2021
- 8Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Đề án phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
- 9Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2017 về đơn giá hỗ trợ cây giống ghép, mắt ghép một số loại cây ăn quả phục vụ chương trình, dự án sử dụng ngân sách nhà nước phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La
Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 28/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2017
- Ngày hết hiệu lực: 10/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
