Tóm tắt Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV thông qua tại kỳ họp thứ 6, quyết nghị về việc đặt tên cho 67 tuyến đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính, quản lý dân cư và các hoạt động giao dịch, sinh hoạt của người dân địa phương.
1. Chi tiết quy hoạch đặt tên 67 tuyến đường tại thị trấn Diên Khánh
Nghị quyết quy định cụ thể tên gọi, điểm đầu và điểm cuối của 67 con đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh như sau:
- Đường Bà Triệu: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Ngô Quyền.
- Đường Bế Văn Đàn: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Ngô Thời Nhậm.
- Đường Cao Thắng: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Nguyễn Khuyến.
- Đường Chu Văn An: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Hùng Vương (đoạn mới).
- Đường Cù Chính Lan: Điểm đầu giáp đường Trần Quý Cáp, điểm cuối giáp đường Nguyễn Du.
- Đường Đinh Bộ Lĩnh: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Trần Phú.
- Đường Đồng Khởi: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1), điểm cuối giáp xã Diên Sơn (là đường Tỉnh lộ 8 cũ).
- Đường Hai Bà Trưng: Điểm đầu giáp đường Lý Tự Trọng, điểm cuối giáp đường Lê Thánh Tông.
- Đường Hà Huy Tập: Điểm đầu giáp đường Trần Phú (phía Bắc đầu cầu Phú Lộc), điểm cuối giáp đường Đồng Khởi.
- Đường Hoàng Diệu: Điểm đầu giáp đường Lê Thánh Tông, điểm cuối giáp đường Lê Thành Tông.
- Đường Hoàng Hoa Thám: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương, điểm cuối giáp ranh giới xã Diên Phú.
- Đường Hoàng Văn Thụ: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Du, điểm cuối giáp đường Phan Chu Trinh.
- Đường Hùng Vương: Điểm đầu giáp ranh giới xã Diên Phú (Quốc lộ 1A), điểm cuối giáp gần cầu Lùng (Quốc lộ 1A).
- Đường Huỳnh Thúc Kháng: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Lê Hồng Phong.
- Đường Kim Đồng: Điểm đầu giáp đường Hoàng Hoa Thám, điểm cuối giáp đường Hoàng Hoa Thám.
- Đường Lạc Long Quân: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (ngã ba cải lộ tuyến), điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 2).
- Đường Lê Hồng Phong: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Khuyến, điểm cuối giáp ranh giới xã Diên Toàn.
- Đường Lê Lai: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Trần Hưng Đạo.
- Đường Lê Lợi: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Trần Phú (cầu quy hoạch).
- Đường Lê Đại Hành: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lạc Long Quân.
- Đường Lê Quý Đôn: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lạc Long Quân.
- Đường Lê Thánh Tôn: Điểm đầu giáp đường Lý Tự Trọng, điểm cuối giáp đường Lý Tự Trọng.
- Đường Lương Thế Vinh: Điểm đầu giáp đường Tô Hiến Thành, điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ.
- Đường Lý Thái Tổ: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1), điểm cuối giáp đường Trần Phú.
- Đường Lý Thường Kiệt: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lê Quý Đôn.
- Đường Mai Thúc Loan: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Lý Công Uẩn.
- Đường Mạc Đỉnh Chi: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương, điểm cuối giáp đường Ngô Thời Nhậm.
- Đường Ngô Gia Tự: Điểm đầu giáp đường Lương Thế Vinh, điểm cuối giáp đường Tô Hiến Thành.
- Đường Ngô Quyền: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lạc Long Quân.
- Đường Ngô Thời Nhiệm: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi.
- Đường Ngũ Hữu Tám: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương, điểm cuối giáp ranh giới xã Diên An.
- Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm: Điểm đầu giáp đường Lý Tự Trọng, điểm cuối giáp đường Lê Thánh Tông.
- Đường Nguyễn Dị: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương, điểm cuối giáp ranh giới xã Diên An.
- Đường Nguyễn Du: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Phan Chu Trinh.
- Đường Nguyễn Huệ: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1A), điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 2).
- Đường Nguyễn Khắc Diện: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Lý Công Uẩn.
- Đường Nguyễn Khanh: Điểm đầu giáp đường Lê Thánh Tông, điểm cuối giáp đường Lê Thành Tông.
- Đường Nguyễn Khuyến: Điểm đầu giáp đường Chu Văn An, điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi.
- Đường Nguyễn Đình Chiểu: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lý Tự Trọng.
- Đường Nguyễn Thái Học: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi.
- Đường Nguyễn Thiện Thuật: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Lê Đại Hành.
- Đường Nguyễn Thiếp: Điểm đầu giáp đường Cao Thắng, điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi.
- Đường Nguyễn Thị Minh Khai: Điểm đầu giáp đường Trần Quốc Toản, điểm cuối giáp đường Lê Đại Hành.
- Đường Nguyễn Trãi: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Lý Tự Trọng.
- Đường Nguyễn Văn Trỗi: Điểm đầu giáp đường Lê Quý Đôn, điểm cuối giáp đường Bà Triệu.
- Đường Phạm Ngũ Lão: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Nguyễn Khuyến.
- Đường Phan Chu Trinh: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Nguyễn Thái Học.
- Đường Phan Đăng Lưu: Điểm đầu giáp đường Phan Bội Châu, điểm cuối giáp đường Lê Đại Hành.
- Đường Phan Đình Phùng: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lê Quý Đôn.
- Đường Phùng Hưng: Điểm đầu giáp đường Lê Quý Đôn, điểm cuối giáp đường Lý Thường Kiệt.
- Đường Phú Lộc: Điểm đầu giáp đường Lý Công Uẩn, điểm cuối giáp đường Văn Miếu.
- Đường Tô Hiến Thành: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lý Tự Trọng.
- Đường Trần Đường: Điểm đầu giáp đường Ngô Quyền, điểm cuối giáp đường Nguyễn Khanh.
- Đường Trần Bình Trọng: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Trần Phú.
- Đường Trần Hưng Đạo: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1), điểm cuối giáp đường Trần Nhân Tông.
- Đường Trần Đại Nghĩa: Điểm đầu giáp đường Lạc Long Quân, điểm cuối giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1 quy hoạch).
- Đường Trần Nguyên Hãn: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Trần Hưng Đạo.
- Đường Trần Nhân Tông: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Lý Tự Trọng.
- Đường Trần Phú: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương (Quốc lộ 1), điểm cuối giáp đường Văn Miếu.
- Đường Trần Quang Khải: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Trần Phú.
- Đường Trần Quốc Toản: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Phan Đăng Lưu đến đường hẻm.
- Đường Trần Thị Tính: Điểm đầu giáp đường Hùng Vương, điểm cuối giáp ranh giới xã Diên An.
- Đường Triệu Quang Phục: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Huệ, điểm cuối giáp đường Trần Hưng Đạo.
- Đường Trịnh Phong: Điểm đầu giáp đường Lê Thánh Tông, điểm cuối giáp đường Nguyễn Trãi.
- Đường Văn Miếu: Điểm đầu giáp đường Đồng Khởi, điểm cuối giáp đường Trần Phú.
- Đường Võ Thị Sáu: Điểm đầu giáp đường Nguyễn Du, điểm cuối giáp đường Phan Chu Trinh.
- Đường Yersin: Điểm đầu giáp đường Lương Thế Vinh, điểm cuối giáp đường Ngô Gia Tự.
2. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo việc đặt tên đường được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: Chỉ đạo trực tiếp và tiến hành các thủ tục đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Thời hạn hoàn thành toàn bộ công tác này là trong vòng 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết chính thức có hiệu lực. Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh các vấn đề cần điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng tiến độ đề ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2006/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 28 tháng 7 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DIÊN KHÁNH, HUYỆN DIÊN KHÁNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3866/TTr-UBND, ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, Báo cáo thẩm tra số 28/VH-XH, ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh, gồm 67 con đường sau đây:
| STT | TÊN ĐƯỜNG | ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI |
| 1 | BÀ TRIỆU | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Ngô Quyền |
| 2 | BẾ VĂN ĐÀN | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Ngô Thời Nhậm |
| 3 | CAO THẮNG | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Nguyễn Khuyến |
| 4 | CHU VĂN AN | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Hùng Vương (đoạn mới) |
| 5 | CÙ CHÍNH LAN | Giáp Trần Quý Cáp | Giáp Nguyễn Du |
| 6 | ĐINH BỘ LĨNH | Giáp Đồng Khởi | Giáp Trần Phú |
| 7 | ĐỒNG KHỞI | Giáp Hùng Vương ( QL1) | Giáp xã Diên Sơn ( là đường TL8 cũ) |
| 8 | HAI BÀ TRƯNG | Giáp Lý Tự Trọng | Giáp Lê Thánh Tông |
| 9 | HÀ HUY TẬP | Giáp đường Trần Phú (Bắc đầu cầu Phú Lộc) | Giáp đường Đồng Khởi |
| 10 | HOÀNG DIỆU | Giáp Lê Thánh Tông | Giáp Lê Thành Tông |
| 11 | HOÀNG HOA THÁM | Giáp Hùng Vương | Giáp ranh giới xã Diên Phú |
| 12 | HOÀNG VĂN THU | Giáp Nguyễn Du | Giáp Phan Chu Trinh |
| 13 | HÙNG VƯƠNG | Giáp ranh giới xã Diên Phú ( QL1A) | Giáp gần cầu Lùng (QL1A) |
| 14 | HUỲNH THÚC KHÁNG | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Lê Hồng Phong |
| 15 | KIM ĐỒNG | Giáp Hoàng Hoa Thám | Giáp Hoàng Hoa Thám |
| 16 | LẠC LONG QUÂN | Giáp Hùng Vương ( ngã ba cải lộ tuyến) | Giáp Nguyễn Trãi (TL2) |
| 17 | LÊ HỒNG PHONG | Giáp Nguyễn Khuyến | Ranh giới xã Diên Toàn |
| 18 | LÊ LAI | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Trần Hưng Đạo |
| 19 | LÊ LỢI | Giáp Đồng Khởi | Giáp Trần Phú (cầu QH) |
| 20 | LÊ ĐẠI HÀNH | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lạc Long Quân |
| 21 | LÊ QUÝ ĐÔN | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lạc Long Quân |
| 22 | LÊ THÁNH TÔN | Giáp Lý Tự Trọng | Giáp Lý Tự Trọng |
| 23 | LƯƠNG THẾ VINH | Giáp Tô Hiến Thành | Giáp Nguyễn Huệ |
| 24 | LÝ THÁI TỔ | Giáp Hùng Vương ( QL1) | Giáp đường Trần Phú |
| 25 | LÝ THƯỜNG KIỆT | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lê Quý Đôn |
| 26 | MAI THÚC LOAN | Giáp Đồng Khởi | Giáp Lý Công Uẩn |
| 27 | MẠC ĐỈNH CHI | Giáp Hùng Vương | Giáp Ngô Thời Nhậm |
| 28 | NGÔ GIA TỰ | Giáp Lương Thế Vinh | Giáp Tô Hiến Thành |
| 29 | NGÔ QUYỀN | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lạc Long Quân |
| 30 | NGÔ THỜI NHIỆM | Giáp Nguyễn Đình Chiểu | Giáp Nguyễn Trãi |
| 31 | NGŨ HỮU TÁM | Giáp Hùng Vương | Ranh giới xã Diên An |
| 32 | NGUYỄN BỈNH KHIÊM | Giáp Lý Tự Trọng | Giáp Lê Thánh Tông |
| 33 | NGUYỄN DỊ | Giáp Hùng Vương | Ranh giới xã Diên An |
| 34 | NGUYỄN DU | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Phan Chu Trinh |
| 35 | NGUYỄN HUỆ | Giáp Hùng Vương (QL1A) | Giáp Nguyễn Trãi (TL2) |
| 36 | NGUYỄN KHẮC DIỆN | Giáp Đồng Khởi | Giáp Lý Công Uẩn |
| 37 | NGUYỄN KHANH | Giáp Lê Thánh Tông | Giáp Lê Thành Tông |
| 38 | NGUYỄN KHUYẾN | Giáp Chu Văn An | Giáp Nguyễn Trãi |
| 39 | NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lý Tự Trọng |
| 40 | NGUYỄN THÁI HỌC | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Nguyễn Trãi |
| 41 | NGUYỄN THIỆN THUẬT | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Lê Đại Hành |
| 42 | NGUYỄN THIẾP | Giáp Cao Thắng | Giáp Nguyễn Trãi |
| 43 | NGUYỄN THỊ MINH KHAI | Giáp Trần Quốc Toản | Giáp Lê Đại Hành |
| 44 | NGUYỄN TRÃI | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Lý Tự Trọng |
| 45 | NGUYỄN VĂN TRỖI | Giáp Lê Quý Đôn | Giáp Bà Triệu |
| 46 | PHẠM NGŨ LÃO | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Nguyễn Khuyến |
| 47 | PHAN CHU TRINH | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Nguyễn Thái Học |
| 48 | PHAN ĐĂNG LƯU | Giáp Phan Bội Châu | Giáp Lê Đại Hành |
| 49 | PHAN ĐÌNH PHÙNG | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lê Quý Đôn |
| 50 | PHÙNG HƯNG | Giáp Lê Quý Đôn | Giáp Lý Thường Kiệt |
| 51 | PHÚ LỘC | Giáp Lý Công Uẩn | Giáp đường Văn Miếu |
| 52 | TÔ HIẾN THÀNH | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lý Tự Trọng |
| 53 | TRẦN ĐƯỜNG | Giáp Ngô Quyền | Giáp Nguyễn Khanh |
| 54 | TRẦN BÌNH TRỌNG | Giáp Đồng Khởi | Giáp Trần Phú |
| 55 | TRẦN HƯNG ĐẠO | Giáp Hùng Vương ( QL1) | Giáp Trần Nhân Tông |
| 56 | TRẦN ĐẠI NGHĨA | Giáp Lạc Long Quân | Giáp Hùng Vương (QL1 quy hoạch) |
| 57 | TRẦN NGUYÊN HÃN | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Trần Hưng Đạo |
| 58 | TRẦN NHÂN TÔNG. | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Lý Tự Trọng |
| 59 | TRẦN PHÚ | Giáp Hùng Vương ( QL1) | Giáp đường Văn Miếu |
| 60 | TRẦN QUANG KHẢI | Giáp Đồng Khởi | Giáp Trần Phú |
| 61 | TRẦN QUỐC TOẢN | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Phan Đăng Lưu đến đường hẻm |
| 62 | TRẦN THỊ TÍNH | Giáp Hùng Vương | Ranh giới xã Diên An |
| 63 | TRIỆU QUANG PHỤC | Giáp Nguyễn Huệ | Giáp Trần Hưng Đạo |
| 64 | TRỊNH PHONG | Giáp Lê Thánh Tông | Giáp Nguyễn Trãi |
| 65 | VĂN MIẾU | Giáp Đồng Khởi | Giáp Trần Phú |
| 66 | VÕ THỊ SÁU | Giáp Nguyễn Du | Giáp Phan Chu Trinh |
| 67 | YERSIN | Giáp Lương Thế Vinh | Giáp Ngô Gia Tự |
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tiến hành việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh theo đúng quy định của Pháp luật, hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề cần bổ sung hoặc điều chỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IV, kỳ họp thứ 6 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 6463/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 6464/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 6463/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 6464/QĐ-UBND năm 2014 về đặt tên đường mới trên địa bàn Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về đặt tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND về đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- Số hiệu: 28/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Mai Trực
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
