Tóm tắt Nghị quyết 274/NQ-HĐND năm 2020 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
Nghị quyết số 274/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020, quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển đô thị, nhà ở, đáp ứng nhu cầu an cư của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Quan điểm phát triển nhà ở bền vững và hiện đại
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Phù hợp với Luật Nhà ở, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cũng như các quy hoạch đô thị, xây dựng và kế hoạch sử dụng đất.
- Phát triển theo hướng đô thị thông minh, văn minh, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đảm bảo sự đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình phúc lợi công cộng; sử dụng quỹ đất một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.
- Đa dạng hóa các loại hình nhà ở, nguồn lực và phương thức đầu tư; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở.
- Chú trọng giải quyết nhu cầu nhà ở cho mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo, đối tượng chính sách xã hội và công nhân tại các khu công nghiệp.
- Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển nhà ở cụ thể theo từng giai đoạn
Chương trình đặt ra các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho hai giai đoạn phát triển chính:
Giai đoạn đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân: Đạt 29,2 m2/người (khu vực đô thị đạt 31,2 m2/người; khu vực nông thôn đạt 23,8 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 10 m2 sàn/người.
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 9,68 triệu m2 sàn. Trong đó, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp chiếm khoảng 108.000 m2 sàn; nhà ở cho công nhân chiếm khoảng 297.000 m2 sàn.
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 4,71 triệu m2 sàn (bao gồm khoảng 200.000 m2 sàn nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và công nhân).
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98,86%, giảm thiểu tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và không để phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
Giai đoạn đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân: Đạt 32,6 m2/người (khu vực đô thị đạt 34,5 m2/người; khu vực nông thôn đạt 26,1 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu nâng lên mức 12 m2 sàn/người.
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Giai đoạn 2026 - 2030 tăng thêm khoảng 10,55 triệu m2 sàn. Trong đó, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khoảng 120.000 m2 sàn; nhà ở cho công nhân khoảng 255.000 m2 sàn.
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 5,68 triệu m2 sàn (trong đó nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp và công nhân chiếm khoảng 200.000 m2 sàn).
- Chất lượng nhà ở: Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố lên 99,03%, tiếp tục giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các nhóm giải pháp thực hiện chương trình
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, nghị quyết thống nhất triển khai đồng bộ 7 nhóm giải pháp cốt lõi:
- Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc: Định hướng không gian phát triển nhà ở gắn liền với quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính: Tạo môi trường pháp lý thông thoáng, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng nhà ở.
- Giải pháp về đất ở: Bố trí quỹ đất hợp lý, đặc biệt là quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công nhân.
- Giải pháp về công nghệ: Áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, vật liệu thân thiện với môi trường nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành nhà ở.
- Giải pháp về vốn, chính sách tài chính - tín dụng: Huy động đa dạng nguồn vốn, hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho các đối tượng chính sách mua, thuê mua nhà ở.
- Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội: Tập trung các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, người có thu nhập thấp và công nhân khu công nghiệp.
- Giải pháp tuyên truyền, vận động: Nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về các chính sách phát triển nhà ở của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hằng năm; tích hợp các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện đánh giá sơ kết 05 năm và tổng kết 10 năm để báo cáo HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
- Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, kỳ họp thứ 18 thông qua (ngày 09 tháng 7 năm 2020).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 274/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014;
Xét Tờ trình số 4070/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 4605/UBND-XD5 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình và đề nghị bổ sung mục tiêu chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 429/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.
2. Quan điểm phát triển:
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với Luật Nhà ở, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, phù hợp với quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các địa phương theo hướng đô thị thông minh, văn minh hiện đại, tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình phúc lợi cộng đồng; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường.
- Đa dạng các loại hình nhà ở; đa dạng nguồn lực, phương thức đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở; đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nhà ở; giải quyết nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, nhất là nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, nhà ở cho công nhân.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở:
3.1. Đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh năm 2025: Đạt 29,2 m2/người (trong đó đô thị 31,2 m2/người; nông thôn 23,8 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 9,68 triệu m2 sàn (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 108.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 297.000 m2 sàn);
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 4,71 triệu m2 sàn (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn).
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2025 đạt 98,86%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và không phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
3.2. đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh: đạt 32,6 m2/người (trong đó đô thị 34,5 m2/người; nông thôn 26,1 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 10,55 triệu m2 sàn (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 120.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 255.000 m2 sàn);
- Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 5,68 triệu m2 sàn (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn).
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2030 đạt 99,03%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
4. Các nhóm giải pháp thực hiện: Thống nhất với các nhóm giải pháp thực hiện chương trình theo nội dung Tờ trình số 4070/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; gồm:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch, kiến trúc.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính.
- Nhóm giải pháp về đất ở.
- Nhóm giải pháp về công nghệ.
- Nhóm giải pháp về vốn, chính sách tài chính - tín dụng.
- Nhóm giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội.
- Nhóm giải pháp tuyên truyền, vận động.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hằng năm của tỉnh; đưa các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đánh giá, sơ kết 05 năm và tổng kết 10 năm kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực hiện của địa phương.
2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa Xiii, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý nguồn vốn ủy thác và hoạt động Quỹ Phát triển nhà ở do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 1Luật Nhà ở 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý nguồn vốn ủy thác và hoạt động Quỹ Phát triển nhà ở do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 274/NQ-HĐND năm 2020 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030
- Số hiệu: 274/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
