Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2025. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến thẩm định đề án, báo cáo tài nguyên nước dưới đất, nước mặt, nước biển và điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các nhóm phí thẩm định trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Các đối tượng liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết bao gồm:
- Người nộp phí: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Quảng Ngãi thực hiện thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
- Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Các bên liên quan đến công tác kê khai, thu, nộp, quản lý các khoản phí nêu trên.
2. Quy định về mức thu phí và hình thức nộp phí
Mức thu phí thẩm định được phân định rõ ràng theo phương thức thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân:
- Thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến: Áp dụng mức thu phí theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (quy định mức thu phí 0 đồng đối với dịch vụ công trực tuyến).
- Thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích: Áp dụng chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.
Người nộp phí có trách nhiệm kê khai và nộp phí theo từng lần phát sinh thông qua một trong các phương thức linh hoạt sau:
- Chuyển khoản không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường mở tại tổ chức tín dụng.
- Nộp tiền vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp tiền mặt trực tiếp cho tổ chức thu phí.
3. Quản lý, kê khai và quyết toán nguồn thu phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn phí thu được được quy định chặt chẽ như sau:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kê khai, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Định kỳ hằng tháng, tổ chức thu phí phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí thực hiện nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20/12/2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai; Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện.
Khi Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản quy phạm pháp luật sau đây chính thức hết hiệu lực:
- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 30/03/2017 về phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 30/03/2017 về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 30/03/2017 về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 và Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND ngày 12/07/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum (phần sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND liên quan).
Lưu ý: Trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo quy định tại văn bản mới tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Xét Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Mức thu phí, kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu phí
a) Mức thu phí áp dụng thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Mức thu phí áp dụng thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp và thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh. Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng;
b) Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước;
c) Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.
3. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, quyết toán số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật. Định kỳ hằng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
4. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết, điều, khoản và nội dung sau đây hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c) Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
d) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT; PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) |
|
|
| 1 | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
|
|
| a | Đề án thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 520.000 |
| b | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 1.400.000 |
| c | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 3.400.000 |
| d | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | 6.500.000 |
| đ | Đề án thăm dò nước dưới đất; Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất; Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất có lưu lượng nước từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo |
|
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 |
| 7.350.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 |
| 14.700.000 |
| 2 | Thẩm định đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh | đồng/đề án hoặc đồng/báo cáo | Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên |
| II | Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) |
|
|
| 1 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất |
|
|
| a | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ | đồng/hồ sơ | 1.800.000 |
| b | Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn | đồng/hồ sơ |
|
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 |
| 2.200.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 |
| 4.400.000 |
| 2 | Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh | đồng/hồ sơ | Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên |
| III | Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) |
|
|
| 1 | Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển |
|
|
| a | Đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm | đồng/đề án | 780.000 |
| b | Đề án khai thác nước mặt cho: Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất trên 50 kw đến dưới 200 kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | đồng/đề án | 2.400.000 |
| c | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 4 m3/giây; phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm. | đồng/đề án | 5.700.000 |
| d | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 4 m3/giây dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm. | đồng/đề án | 10.900.000 |
| đ | Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch trên 30m đến dưới 60m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5m đến dưới 50m. | đồng/đề án | 10.900.000 |
| e | Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm | đồng/đề án | 10.000.000 |
| g | Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 5.000 kw. | đồng/đề án |
|
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 |
| 12.600.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 |
| 25.200.000 |
| h | Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100m | đồng/đề án |
|
| - | Từ ngày 20/12/2025 đến hết ngày 31/12/2026 |
| 12.600.000 |
| - | Từ ngày 01/01/2027 |
| 25.200.000 |
| 2 | Thẩm định đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh | đồng/đề án | Bằng 50% mức thu phí theo quy định trên |
- 1Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Nghị quyết 32/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 2 Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật phí và lệ phí 2015
- 2Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 3Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Luật Tài nguyên nước 2023
- 9Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 11Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 13Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- 14Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- 15Thông tư 14/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 16Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 27/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Đức Tuy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
