Tóm tắt Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua nhằm ban hành chính sách hỗ trợ tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tại khu vực nông thôn. Quy định này hướng tới mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xây dựng, quản lý và vận hành bền vững hệ thống cấp nước sạch, nâng cao chất lượng đời sống cho người dân nông thôn và khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tại các xã biên giới
Đối với các công trình cấp nước sạch được đầu tư xây dựng tại các xã biên giới thuộc tỉnh Tây Ninh theo danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ, chính sách hỗ trợ được quy định chi tiết như sau:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% giá trị quyết toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khoản hỗ trợ này được cấp phát thẳng và nhà đầu tư không phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước.
- Điều kiện áp dụng: Nhà đầu tư phải cam kết thực hiện đầy đủ các công tác từ đầu tư, quản lý, vận hành đến khai thác cung cấp nước sạch phục vụ người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm.
- Phương thức và lộ trình giải ngân:
- Giải ngân hỗ trợ 60% giá trị quyết toán công trình ngay sau khi công trình được nghiệm thu, quyết toán hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng.
- Giải ngân hỗ trợ 30% giá trị quyết toán công trình còn lại trong thời gian 10 năm tiếp theo, tương ứng mỗi năm giải ngân 3%.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tại các vùng nông thôn khác
Đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn nằm ngoài phạm vi các xã biên giới nêu trên, chính sách hỗ trợ được áp dụng như sau:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, nhà đầu tư có trách nhiệm phải hoàn trả lại khoản hỗ trợ này cho ngân sách nhà nước theo quy định.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với các nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành và khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm.
- Phương thức giải ngân: Ngân sách nhà nước thực hiện giải ngân toàn bộ 75% giá trị quyết toán công trình sau khi công trình đã được nghiệm thu, quyết toán hoàn thành và đưa vào vận hành, sử dụng thực tế.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện và giám sát
Để đảm bảo các nội dung của Nghị quyết được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo và điều hành thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh; đồng thời định kỳ đánh giá tình hình thực hiện để báo cáo kết quả trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2016/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 22 tháng 9 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
Xét Tờ trình số 2510/TTr-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Đối với công trình đầu tư tại các xã biên giới
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 90% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, không phải hoàn trả ngân sách nhà nước;
b) Điều kiện được hưởng mức hỗ trợ: áp dụng cho các nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm, với mức hỗ trợ cụ thể:
Hỗ trợ 60% giá trị quyết toán công trình sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;
Hỗ trợ 30% giá trị quyết toán công trình còn lại trong thời gian 10 năm, tương ứng mỗi năm là 3%.
2. Đối với công trình đầu tư tại vùng nông thôn khác
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác, phải hoàn trả ngân sách nhà nước;
b) Điều kiện được hưởng mức hỗ trợ: Áp dụng cho các nhà đầu tư thực hiện công tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác cung cấp nước sạch cho người dân trong thời gian tối thiểu là 10 năm, với mức hỗ trợ 75% giá trị quyết toán công trình sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, cụ thể hóa, chỉ đạo, điều hành thực hiện Nghị quyết, định kỳ có đánh giá, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 10 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 18/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 1718/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012-2015 kèm theo Quyết định 12/2012/QĐ-UBND
- 4Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn xã miền núi và xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang
- 5Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2017 tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do tỉnh Hà Nam ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Quyết định 18/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước
- 5Thông tư liên tịch 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy chế về đầu tư - xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 1718/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012-2015 kèm theo Quyết định 12/2012/QĐ-UBND
- 10Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn xã miền núi và xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang
- 11Chỉ thị 04/CT-UBND năm 2017 tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng bền vững công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do tỉnh Hà Nam ban hành
Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 26/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Thành Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
