Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua quy định về bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2010. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập căn cứ pháp lý về giá đất phục vụ công tác quản lý nhà nước, thu nộp ngân sách và giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định về khung giá các loại đất và nguyên tắc định giá đất hẻm
Nghị quyết thông qua bảng giá đất cụ thể được ban hành chi tiết tại hệ thống các phụ lục kèm theo:
- Giá đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn: Được xác định và quy định chi tiết tại các Phụ lục từ số 1 đến Phụ lục số 14.
- Giá đất nông nghiệp: Phân bổ trên địa bàn các huyện và thành phố Sóc Trăng theo nội dung các Phụ lục số 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 7a, 8a, 9a, 10a và Phụ lục 11.
- Giá đất ở tại các hẻm: Được tính toán căn cứ theo hệ số vị trí dựa trên chiều sâu và chiều rộng thực tế của từng tuyến hẻm. Đồng thời, Nghị quyết ấn định mức giá sàn tối thiểu như sau:
- Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng: Không được xác định thấp hơn 120.000 đồng/m².
- Trên địa bàn thị trấn của các huyện: Không được xác định thấp hơn 100.000 đồng/m².
2. Mục đích áp dụng bảng giá các loại đất
Giá các loại đất ban hành theo Nghị quyết được sử dụng làm căn cứ pháp lý để thực hiện các nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai và tài chính đất đai bao gồm:
- Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất trong các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xác định đơn giá và tính tiền thuê đất khi Nhà nước thực hiện cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình cổ phần hóa khi doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất làm căn cứ thu lệ phí trước bạ nhà, đất theo quy định.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.
- Tính toán số tiền bồi thường thiệt hại đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Áp dụng cho các trường hợp cụ thể khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Phạm vi loại trừ không áp dụng giá đất theo Nghị quyết
Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này không bắt buộc áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất tự do thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền dân sự, bao gồm:
- Thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên.
- Thỏa thuận cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
- Thỏa thuận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
4. Tổ chức triển khai và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, ban hành quyết định cụ thể và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thực hiện chức năng, nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2009/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010 theo các phụ lục đính kèm; cụ thể như sau:
1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11, 12, 13 và Phụ lục 14;
2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 7a, 8a, 9a, 10a và 11;
3. Giá đất ở các hẻm được tính toán theo hệ số vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 và trên địa bàn thị trấn các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2 .
4. Giá các loại đất nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Giá đất theo Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 118/QĐHC-CTUBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND về giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND về giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010
- Số hiệu: 26/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Võ Minh Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra