Tóm tắt Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII (kỳ họp thứ 31) thông qua ngày 10/12/2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2024. Nghị quyết này quy định chi tiết các định mức kinh phí đầu tư, hỗ trợ đầu tư, khoán bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo khoản 3 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thuộc đối tượng áp dụng của các điều khoản quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Chi tiết các mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư và kinh phí bảo vệ, phát triển rừng
- 1. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng:
- Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng phòng hộ: 150.000 đồng/ha/năm (tại các xã khu vực I) và 180.000 đồng/ha/năm (tại các xã khu vực II, III) trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao (ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên).
- Cộng đồng dân cư và các đối tượng theo Luật Lâm nghiệp: 500.000 đồng/ha/năm (tại xã khu vực I) và 600.000 đồng/ha/năm (tại xã khu vực II, III).
- Chi phí phụ trợ: Lập hồ sơ lần đầu cho cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng hằng năm bằng 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng.
- 2. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng đặc dụng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm (đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư).
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
- Chi phí phụ trợ: Lập hồ sơ lần đầu tái sinh tự nhiên 50.000 đồng/ha; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán tái sinh có trồng bổ sung theo dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hằng năm là 7%.
- 3. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng đặc dụng: Chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế và dự toán công trình lâm sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- 4. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ:
- Ban Quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và các đối tượng quy định: 500.000 đồng/ha/năm (xã khu vực I) và 600.000 đồng/ha/năm (xã khu vực II, III).
- Ban Quản lý rừng đặc dụng, UBND cấp xã quản lý diện tích rừng chưa giao/cho thuê: 150.000 đồng/ha/năm (xã khu vực I) và 180.000 đồng/ha/năm (xã khu vực II, III).
- Chi phí phụ trợ: Chi phí lập hồ sơ lần đầu là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hằng năm là 7%.
- 5. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ:
- Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Mức 1.000.000 đồng/ha/năm trong 6 năm đối với tái sinh tự nhiên; mức 2.000.000 đồng/ha/năm (3 năm đầu) và 1.000.000 đồng/ha/năm (3 năm sau) đối với tái sinh có trồng bổ sung.
- Chi phí phụ trợ: Lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hằng năm là 7%.
- 6. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng phòng hộ: Mức đầu tư thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được phê duyệt.
- 7. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng:
- Ban Quản lý rừng đặc dụng/phòng hộ, UBND cấp xã: 150.000 đồng/ha/năm (xã khu vực I) và 180.000 đồng/ha/năm (xã khu vực II, III).
- Doanh nghiệp nhà nước (được giao rừng trước 01/01/2019), hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 500.000 đồng/ha/năm (xã khu vực I) và 600.000 đồng/ha/năm (xã khu vực II, III).
- Chi phí phụ trợ: Lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hằng năm là 7%.
- 8. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (rừng sản xuất là rừng tự nhiên): Hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha đối với chủ rừng là tổ chức, hộ nghèo người Kinh, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống ổn định tại xã biên giới, vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7%.
- 9. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:
- Áp dụng cho hộ nghèo người Kinh, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư tại xã biên giới, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hỗ trợ 1 lần: 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, phân bón, vật tư.
- Chi phí khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng, 3 năm chăm sóc).
- Hỗ trợ 1 lần chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.
- 10. Hỗ trợ xây dựng phương án và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững: Hỗ trợ 1 lần tối đa 400.000 đồng/ha đối với chủ rừng có rừng trồng sản xuất (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- 11. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng:
- Mức chi chung từ ngân sách: 500.000 đồng/ha/năm; đối với diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm. Ưu tiên khoán cho hộ nghèo người Kinh, hộ dân tộc thiểu số tại xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương.
- Chi phí lập hồ sơ lần đầu: 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu hằng năm là 7%.
- 12. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng: Trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng cho hộ gia đình nghèo, hộ dân tộc thiểu số tại xã khu vực II, III thực hiện bảo vệ, phát triển rừng, trồng rừng thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực (tối đa 7 năm).
- 13. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:
- Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư dự án/công trình xây dựng rừng giống, vườn giống, trung tâm giống chất lượng cao, vườn ươm.
- Trần hỗ trợ cụ thể: Tối đa 55.000.000 đồng/ha (rừng giống trồng mới từ 2 ha, vườn giống từ 1 ha); Tối đa 25.000.000 đồng/ha (rừng giống chuyển hóa từ 1 ha, vườn đầu dòng từ 500 m2); Tối đa 5.000.000.000 đồng/dự án trung tâm giống chất lượng cao (tối thiểu 1 triệu cây/năm); Tối đa 300.000.000 đồng/dự án vườn ươm nuôi cấy mô (diện tích tối thiểu 0,5 ha).
- 14. Hỗ trợ trồng cây phân tán: Mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ (quy đổi 1.000 cây/ha) cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để mua cây giống, phân bón, chi phí nhân công và công tác quản lý, giám sát.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: UBND tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh. Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thi hành. Các nội dung khác không đề cập tại Nghị quyết sẽ thực hiện trực tiếp theo Nghị định 58/2024/NĐ-CP và quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2024/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 267/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 58/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22 và 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 3. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, khoán bảo vệ rừng
1. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
a) Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng phòng hộ được Nhà nước cấp kinh phí (ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy Ban Quản lý rừng) bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 150.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
b) Cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 500.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
2. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư, mức kinh phí 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư, mức kinh phí 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 50.000 đồng/ha; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
3. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng
Đối với chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư mức đầu tư theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
a) Ban Quản lý rừng phòng hộ (ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy Ban Quản lý); Doanh nghiệp nhà nước; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 500.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm.
b) Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 150.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
5. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mức kinh phí 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mức kinh phí 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 50.000 đồng/ha; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
6. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ
Đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mức đầu tư theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
7. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
a) Ban Quản lý rừng đặc dụng; Ban Quản lý rừng phòng hộ; Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 150.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng tại các xã khu vực I là 500.000 đồng/ha/năm; tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
8. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ là 8.000.000 đồng/ha.
b) Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
9. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
Đối với chủ rừng là hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại xã biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
a) Hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
b) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm: 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc).
c) Hỗ trợ một lần chi phí khảo sát, thiết kế; chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.
10. Hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Đối với chủ rừng có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững tối đa 400.000 đồng/ha.
11. Khoán bảo vệ rừng
Đối với chủ rừng là Ban Quản lý rừng đặc dụng, Ban Quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 ưu tiên thực hiện khoán bảo vệ rừng: Diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo tại xã khu vực II, III, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương; diện tích rừng tiếp giáp với khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng, mức kinh phí khoán bảo vệ rừng cụ thể như sau:
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách Nhà nước là 500.000 đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộc xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
12. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
Đối với hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng là: 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực, thời gian trợ cấp nhưng tối đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắc tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 21 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.
13. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình: Xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng; Xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao; Xây dựng vườn ươm giống theo hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt nhưng tối đa theo mức quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 22 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
b) Tối đa 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; tối đa 25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên.
c) Tối đa 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu cây/năm.
d) Tối đa 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
14. Hỗ trợ trồng cây phân tán
Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân tán, mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và các chính sách hiện hành có liên quan.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 kỳ họp thứ ba mươi mốt thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán, bảo vệ rừng trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Lâm nghiệp 2017
- 4Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Thông tư 21/2023/TT-BNNPTNT về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 58/2024/NĐ-CP về chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
- 8Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 9Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán, bảo vệ rừng trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 11Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 25/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
