Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ 17 ngày 28 tháng 3 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết các mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết này quy định cụ thể các mức đầu tư và hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại tỉnh Khánh Hòa. Đối với các nội dung không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Quy định chi tiết về mức đầu tư và hỗ trợ đầu tư lâm nghiệp
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND đưa ra các định mức kinh phí cụ thể cho từng nhóm hoạt động lâm nghiệp như sau:
1. Kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
- Ban quản lý rừng đặc dụng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích được giao (ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho bộ máy):
- Mức chung: 150.000 đồng/ha/năm.
- Tại các xã thuộc khu vực II và khu vực III: 180.000 đồng/ha/năm.
- Tại vùng đất ven biển: 225.000 đồng/ha/năm.
2. Kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Mức kinh phí là 1.000.000 đồng/ha/năm (riêng vùng đất ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm), thời gian thực hiện trong 6 năm.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Mức kinh phí là 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và giảm xuống 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
- Các chi phí liên quan đến lập hồ sơ lần đầu, thiết kế, dự toán, quản lý, kiểm tra và nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
- Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ: Được cấp kinh phí bảo vệ rừng ngoài kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy với mức 500.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 750.000 đồng/ha/năm.
- Đối với Ban quản lý rừng đặc dụng được giao quản lý rừng phòng hộ: Được cấp kinh phí bảo vệ rừng ngoài kinh phí bộ máy với mức 150.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 225.000 đồng/ha/năm.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đơn vị vũ trang, tổ chức khoa học công nghệ, cơ sở đào tạo lâm nghiệp được giao rừng phòng hộ: Được cấp kinh phí bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 750.000 đồng/ha/năm.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng phòng hộ chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp kinh phí quản lý, bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 225.000 đồng/ha/năm.
- Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu áp dụng theo điểm e khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Áp dụng mức kinh phí tương tự như đối với rừng đặc dụng (1.000.000 đồng/ha/năm; vùng ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm; thời gian 6 năm).
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Áp dụng mức kinh phí tương tự như đối với rừng đặc dụng (2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo).
- Chi phí lập hồ sơ, thiết kế, dự toán, quản lý, kiểm tra và nghiệm thu thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
- Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, UBND cấp xã quản lý diện tích chưa giao, chưa cho thuê: Được cấp 150.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 225.000 đồng/ha/năm.
- Doanh nghiệp nhà nước được giao rừng trước ngày 01/01/2019, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức kinh tế (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất trồng rừng sản xuất), đơn vị vũ trang được giao rừng: Được cấp 500.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 750.000 đồng/ha/năm.
- Chi phí lập hồ sơ lần đầu, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
6. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- Mức hỗ trợ: 8.000.000 đồng/ha.
- Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
7. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
- Hỗ trợ một lần với mức 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
- Chi phí cho công tác khuyến lâm thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
8. Hỗ trợ xây dựng phương án và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
- Hỗ trợ một lần với mức 400.000 đồng/ha để xây dựng phương án và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
9. Mức khoán bảo vệ rừng
- Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách Nhà nước: 500.000 đồng/ha/năm; tại xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm; tại vùng ven biển là 750.000 đồng/ha/năm.
- Chi phí lập hồ sơ lần đầu, quản lý, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
10. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
- Mức trợ cấp gạo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp
- Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng; xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao; xây dựng vườn ươm giống. Mức hỗ trợ tối đa được khống chế như sau:
- Xây dựng rừng giống trồng mới (diện tích từ 2,0 ha trở lên), vườn giống trồng mới (diện tích từ 1,0 ha trở lên): Hỗ trợ tối đa 55.000.000 đồng/ha.
- Xây dựng rừng giống chuyển hóa (diện tích từ 1,0 ha trở lên), vườn cây lâm nghiệp đầu dòng (diện tích từ 500 m2 trở lên): Hỗ trợ tối đa 25.000.000 đồng/ha.
- Xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao (quy mô tối thiểu 1 triệu cây/năm): Hỗ trợ tối đa 5.000.000.000 đồng/dự án hoặc công trình.
- Xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô (diện tích đất tối thiểu 0,5 ha): Hỗ trợ tối đa 300.000.000 đồng/dự án hoặc công trình.
12. Hỗ trợ trồng cây phân tán
- Mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi theo tỷ lệ 1.000 cây/ha) để hỗ trợ mua cây giống, phân bón, một phần nhân công trồng, chăm sóc và chi phí quản lý, kiểm tra, giám sát.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 17 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII ngày 28 tháng 3 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 3267/TTr-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-BVHXH ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình số 99/BC-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị quyết này quy định các mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định 58/2024/NĐ-CP) và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư
1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng
Ban quản lý rừng đặc dụng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm, tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng.
2. Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Mức kinh phí là 1.000.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 1.500.000 đồng/ha/năm, trong thời gian 6 năm.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Mức kinh phí là 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
a) Ban quản lý rừng phòng hộ được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng.
b) Ban quản lý rừng đặc dụng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng.
c) Doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, tại xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng phòng hộ chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm, tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao.
đ) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng phòng hộ
a) Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
b) Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Mức hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm, tại xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 225.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01/01/2019, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (trừ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 750.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng cho cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
6. Mức hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Mức hỗ trợ là 8.000.000 đồng/ha. Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
7. Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Hỗ trợ một lần là 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
b) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
8. Mức hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là 400.000 đồng/ha.
9. Mức khoán bảo vệ rừng
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách Nhà nước là 500.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm, tại vùng đất ven biển là 750.000 đồng/ha/năm.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
10. Mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
Mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
11. Mức hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp
a) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình xây dựng rừng giống, vườn giống, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng; xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao; xây dựng vườn ươm giống nhưng tối đa theo mức quy định tại các điểm b, c và d khoản này.
b) Hỗ trợ 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; hỗ trợ 25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên.
c) Hỗ trợ 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu cây/năm.
d) Hỗ trợ 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
12. Mức hỗ trợ trồng cây phân tán
Mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 9047/KH-UBND năm 2017 triển khai Nghị quyết 71/NQ-CP thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND về Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, khoán bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Lâm nghiệp 2017
- 4Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Nghị định 58/2024/NĐ-CP về chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
- 7Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 8Kế hoạch 9047/KH-UBND năm 2017 triển khai Nghị quyết 71/NQ-CP thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 9Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND về Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, khoán bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 02/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/03/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Khắc Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
